Đối tượng nào có thể sử dụng tinh bột nghệ

Tinh bột nghệ rất tốt và an toàn cho sức khỏe. Điều đó ai cũng hiểu nhưng đối tượng nào có thể sử dụng tinh bột nghệ và sử dụng như thế nào cho hợp lý thì không phải ai cũng có thể am hiểu hết. Vậy ai có thể sử dụng tinh bột nghệTinh bột nghệ rất tốt và an toàn cho sức khỏe. Điều đó ai cũng hiểu nhưng đối tượng nào có thể sử dụng tinh bột nghệ và sử dụng như thế nào cho hợp lý thì không phải ai cũng có thể am hiểu hết. Vậy ai có thể sử dụng tinh bột nghệ

Những người bị bệnh về dạ dày

Nghệ là khắc tinh của những bệnh dạ dày như viêm loét dạ dày, hành tá tràng, đau dạ dày, đau thương vị…bạn sử dụng tinh bột nghệ hòa cùng mật ong và nước ấm để uống mỗi ngày từ 1-2 lần để hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày. Không chỉ vậy tinh bột nghệ còn được bào chế thành các dạng chuyên hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày và phòng ngừa ung thư dạ dày.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng bột nghệ để uống cùng mật ong. Nghệ đen là thứ nghệ tốt nhất cho người đau dạ dày.

Những người béo phì muốn giảm cân

Nghệ có tác dụng đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể, ngăn sự hấp thụ chất béo trong cơ thể. Khi thừa cân béo phì bạn có thể sử dụng tinh bột nghệ hòa với nước ấm và cho thêm chút đường hoặc mật ong để phục vụ quá trình giảm cân của mình. Khi giảm cân bằng tinh bột nghệ bạn không lo lắng về vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe so với các loại thuốc giảm cân thông thường khác.Phụ nữ sau sinh

Sau sinh bạn bị mất 1 phần năng lượng rất nhiều và họ bị mất máu trong quá trình sinh đẻ. Khi uống tinh bột nghệ giúp phụ nữ sau sinh nhanh chóng phục hồi sức khỏe nhanh chóng, giúp tan huyết ứ, giúp tử cung nhanh liền sẹo. Không chỉ giúp phục hồi sức khỏe sau sinh nhanh chóng mà còn làm đẹp da sau sinh, làm giảm mỡ thừa sau sinh.

Người bị ung thư

Nghệ có nhiều tinh chất có khả năng ức chế và ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư. Những người bị ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thứ vú nên sử dụng thường xuyên để đấu tranh với bệnh tốt hơn, giúp cơ thể tăng sức đề kháng. Nếu sử dụng thường xuyên tinh nghệ nano bạn cũng có thể phòng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư.

Người bình thường

Những người bình thường và sau khi ốm dậy bạn có thể sử dụng tinh bột nghệ, nó không chỉ làm tăng sức đề kháng, kháng viêm cho cơ thể mà còn phòng chống nhiều bệnh tật trong đó có bệnh về dạ dày. Người khỏe mạnh bình thường không nhất  thiết sử dụng tinh bột nghệ, bạn có thể sử dụng nghệ tươi để chế biến thức ăn cũng rất tốt. Sử dụng tinh bột nghệ để làm đẹp da toàn thân trở nên khỏe mạnh, hồng hào.

Phụ nữ làm đẹp

Bạn sẽ bất ngờ với công dụng làm đẹp của tinh bột nghệ. Không chỉ uống đơn thuần mà còn làm mặt nạ để dưỡng da mặt và dạ toàn thân.

“Công dụng của sản phẩm có thể khác biệt tùy theo thể trạng của từng người”

Tại sao cây dây thìa canh có thể hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường, công dụng chữa bệnh của cây thuốc này ra sao ?

Dây thìa canh 1 loại cây dây leo, được sử dụng tại Ấn Độ, Trung Quốc hơn 2000 năm nay để trị bệnh nước tiểu ngọt như mật. Dây thìa canh đang được sử dụng tại Ấn Độ với tên Diabeticin, Mỹ với tên Sugarest, Nhật Bản với tên Gymnema, Singapore với tên Glucoscare. Hoạt chất chính trong Dây thìa canh là gymnemic acid, với cơ chế tác dụng đã được xác định là tăng tiết insulin của tuyến tuỵ, tăng cường hoạt lực của insulin, ức chế hấp thu glucose ở ruột, làm tăng hoạt tính của men hấp thu và sử dụng đường, giảm cholesterol máu. * Đến nay đã có khoảng 70 nghiên cứu về Dây thìa canh trên thế giới. Tại Việt Nam, từ năm 2006 các nhà khoa học thuộc Trường ĐH Dược Hà Nội do tiến sĩ Trần Văn Ơn chủ trì đã phát hiện Dây thìa canh tại một số tỉnh Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập mẫu, phân loại, nghiên cứu sinh hoá, lâm sàng, tổ chức nuôi trồng để tạo nguồn dược liệu sạch, lâu dài với chất lượng ổn định. Nghiên cứu bước đầu cho thấy Dây thìa canh tại Việt Nam có tác dụng hạ đường huyết rất rõ rệt (Nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí Dược học- Bộ Y Tế số 391 tháng 11/2008).

Tác dụng của cây dây thìa canh:

1.Tác dụng hạ đường huyết Tác dụng hạ đường huyết của bột lá khô Dây thìa canh đã được ghi nhận trên thỏ được gây đái tháo đường thực nghiệm bằng alloxan do làm giảm hoạt tính của enzym tân tạo đường và đảo ngược quá trình biến đổi thể trạng ở gan trong suốt giai đoạn tăng đường huyết. Chế độ ăn có chứa bột lá với liều 500 mg/chuột trong 10 ngày có tác dụng bảo vệ đáng kể đối với chuột gây đái tháo đường thực nghiệm bằng beryllium nitrat và đưa mức đường huyết trở về mức bình thường trong 4 ngày so với 10 ngày ở lô chuột không được dùng Dây thìa canh. Tuy nhiên, ở lô chuột bình thường được cho ăn bột lá Dây thìa canh trong 25 ngày lại không thấy hạ đường huyết có ý nghĩa. Dịch chiết nước của lá Dây thìa canh với liều 20 mg/ngày trong 20-60 ngày làm cân bằng mức đường huyết ở chuột cống được gây Đái tháo đườn thực ngiệm bằng STZ do phục hồi tế bào õ đảo tụy. Dịch chiết Dây thìa canh đã làm tăng gấp đôi số lượng đảo tụy và tế bào .

2. Tác dụng hạ lipid huyết Dịch chiết Dây thìa canh có tác động lên chuyển hóa lipid, làm giảm có ý nghĩa các chất béo tiêu hóa được, làm tăng bài tiết các Sterol trung tính và Sterol acid qua phân, ngoài ra còn làm giảm tổng lượng Cholesterol toàn phần và mức Triglycerid trong huyết tương.

3. Tác dụng làm mất đi cảm giác ngọt Tác dụng này do Gurmarin, polypeptid phân lập được từ Dây thìa canh gây ra. Nó làm ức chế chọn lọc cảm giác ngọt mà không ảnh hưởng đến các vị giác khác ở chuột cống. Cơ chế của gurmarin được cho là tác dụng trên thần kinh cảm giác của chuột. Tác dụng mất cảm giác ngọt của gurmarin kéo dài khá lâu 2-3h. Công dụng: Hạ đường huyết, ổn định đường huyết, phòng và hỗ trợ điều trị đái tháo đường.

Lợi ích khi sử dụng. – Giúp hạ và ổn định đường huyết cho người bệnh đái tháo đường typ1 và typ2. – Giúp hạ và ổn định huyết áp, mỡ máu. – Hỗ trợ các thuốc tây y để nâng cao hiệu quả kiểm soát đường huyết, mỡ máu, giảm tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị.

Nên kiểm tra lượng HbA1c định kỳ 3 tháng 1 giúp ổn định đường huyết

Đái tháo đường có cách gọi khác như bệnh tiểu đường. Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể.

Triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường

Bệnh nhân đái tháo đường thường có những biểu hiện lâm sàng như:

  • Tiểu nhiều: Do đường máu tăng cao, lượng insuline do tụy tiết ra không đủ để làm nhiệm vụ đưa Glucose vào tế bào, đến một ngưỡng nào đó sẽ đào thải qua nước tiểu. Khi đó, áp lực thẩm thấu máu tăng cao, kéo nhiều nước vào lòng mạch. Bệnh nhân có thể đi tiểu 5 – 7 lít/24 giờ.
  • Uống nhiều: Do đái nhiều nên bệnh nhân mất nhiều nước nên rất khát, uống nhiều và thích uống nước ngọt.
  • Gầy nhiều:

+ Đây là triệu chứng thường biểu hiện trên bệnh nhân đái tháo đường type 1. Do không thể sản xuất insuline nên các tế bào không có đủ Glucose để tạo ra năng lượng. Vì vậy, cơ thể phải dị hóa Protein, Lipid để đảm bảo cung cấp năng lượng cho hoạt động sống dẫn đến giảm khối lượng cơ và mỡ dưới da. Ngoài ra, bệnh nhân còn sút cân do mất nước. Trong vài tháng, người bệnh có thể sút 5 – 10kg.

+ Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2: Do tụy vẫn sản xuất insuline nhưng không đáp ứng được sự dung nạp Glucose vào tế bào, nên vấn đề giảm cân xảy ra từ từ, khó nhận thấy.

  • Ăn nhiều: Trong một số trường hợp, do tế bào bị “đói” Glucose nên bệnh nhân luôn có cảm giác đói và ăn rất nhiều.
  • Mệt mỏi: Do Glucose không được vận chuyển vào trong tế bào, hoặc việc vận chuyển Glucose vào không đáp ứng được nhu cầu hoạt động dẫn đến tế bào thiếu năng lượng khiến cho cơ thể mệt mỏi, kiệt sức.

Một số triệu chứng khác: Ngứa, tê bì tay chân, giảm thị lực, khô da… đó là biểu hiện của những biến chứng bệnh đái tháo đường.

Triệu chứng cận lâm sàng bệnh đái tháo đường

Định lượng Glucose máu:

+ Glucose máu sau ăn hoặc bất kỳ: ≥11,1 mmol/l (≥200 mg/dL).

+ Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường máu: ≥ 11,1mmol/l (≥ 200mg/dL).

+ Glucose máu khi đói (ít nhất 8 giờ sau ăn): ≥ 7mmol/l (≥ 126 mg/dL).

+ Nếu Glucose máu khi đói từ 5,6 – 6,9 mmol/l (100 mg/dL – 125 mg/dL) được gọi là rối loạn dung nạp Glucose lúc đói.

Định lượng HbA1c trong máu: Để theo dõi lượng đường trung bình trong máu. Chỉ số này dùng để theo dõi quá trình diễn biến bệnh và đánh giá kết quả điều trị. Ở người bình thường chỉ số này là 5%. Đối với bệnh nhân đái tháo đường thì chỉ số này <6,5% là đường máu được cân bằng tốt. Nên kiểm tra lượng HbA1c định kỳ 3 tháng 1 lần.

Định lượng Glucose niệu.

Các chỉ số hóa sinh khác: Creatinine, Triglyceride, Cholesterol, Protein niệu… để phát hiện các biến chứng.

Điện tâm đồ: Phát hiện sớm các biểu hiện thiếu máu cơ tim, bệnh lý mạch vành.

Soi đáy mắt: Phát hiện tổn thương mạch máu võng mạc.

Tìm các kháng thể: ICA, anti GAP… hay gặp trong đái tháo đường type 1.

Biến chứng bệnh đái tháo đường

 

Biến chứng của bệnh đái tháo đường xảy ra sớm hay muộn phụ thuộc vào type bệnh và quá trình điều trị, kiểm soát bệnh. Biến chứng của đái tháo đường được chia ra thành cấp tính và mãn tính.

Biến chứng cấp tính bệnh đái tháo đường

  • Hạ Glucose máu

Là biến chứng hay gặp khi người bệnh do ăn kiêng quá mức hoặc do dùng thuốc hạ đường huyết quá liều. Đối với bệnh nhân cao tuổi, biến chứng này khó phát hiện vì các triệu chứng mờ nhạt và không điển hình.

Triệu chứng: Lời nói, cử chỉ chậm chạp. Cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. Ngoài ra còn có biểu hiện đói bụng, run, yếu cơ, cồn cào, vã mồ hôi…

Khi Glucose máu hạ xuống đến mức độ nào đó có thể xảy ra hôn mê.

Đa số bệnh nhân có hiện tượng hạ Glucose máu tiềm tàng không có triệu chứng, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi. Để chẩn đoán xác định cần định lượng Glucose máu: Nếu Glucose máu <3,1 mmol/l thì được coi là hạ Glucose máu tiềm tàng trên lâm sàng và cần xử trí ngay.

  • Nhiễm toan Ceton

Đây là tình trạng nhiễm độc do máu bị toan hóa vì tăng nồng độ Acid acetic, là sản phẩm chuyển hóa dở dang của Lipid để tạo năng lượng do tình trạng thiếu insuline gây ra. Thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 1.

Triệu chứng: Chán ăn. Khát nước, uống nhiều nước. Tiểu nhiều hơn ngày thường. Rát họng. Đau đầu, đau bụng. Đỏ da. Đại tiện phân lỏng nát, nhiều lần trong ngày. Hơi thở có mùi Ceton. Xét nghiệm có Ceton trong nước tiểu.

Nếu không xử trí kịp thời bệnh nhân có thể bị hôn mê do nhiễm toan Ceton và dẫn đến tử vong.

  • Nhiễm toan Acid Lactic

Nhiễm toan Acid Lactic do sản xuất quá nhiều Acid lactic khi mô bị thiếu Oxy hoặc do giảm khả năng đào thải Acid lactic do suy gan, suy thận thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân dùng thuốc hạ đường huyết nhóm Biguanide thế hệ 1.

Triệu chứng: Co cứng cơ, đau ngực, đau bụng, tăng thông khí và tiến tới hôn mê. pH máu động mạch <7, Lactac máu tăng > 10 – 20 mmol/l, khoảng trống anion tăng >30 mmol/l.

  • Tăng Glucose máu

Tăng Glucose máu xảy ra khi lượng đường huyết >33,3 mmol/l. Chủ yếu hay gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 do không kiểm soát đường huyết tốt, đưa vào cơ thể quá nhiều đường bột. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi sử dụng Corticoid liều cao, uống nhiều rượu và có nhiễm trùng kèm theo.

Triệu chứng: Khát nước. Tiểu nhiều. Yếu cơ, chuột rút. Nhầm lẫn. Co giật. Thậm chí là hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu và tử vong.

Một số biến chứng khác do đái tháo đường gây ra

 

Khám bác sĩ để điều trị những biến chứng khác của bệnh đái tháo đường.

Ngoài da: Ngứa, mụn nhọt, lòng bàn tay bàn chân vàng, hoại tử mỡ da, viêm da, nấm da…

Mắt: Đục thủy tinh thể, trợt loét giác mạc, Glocom do mạch tân tạo, xuất huyết thể kính, hội chứng Wolfram (đái tháo đường, teo thị giác, điếc, tiểu nhạt).

 

Sự thật ít biết về tác dụng không ngờ của hà thủ ô

Nói đến hà thủ ô, nhiều người nghĩ rằng đó là tên gọi của một vị thuốc trong đông y, kỳ thực đó vốn là danh tự của một người.

Nhiều người chỉ biết tới hà thủ ô được dùng để chữa tóc bạc. Tuy nhiên, công dụng, thậm chí tên gọi của loại thảo dược này còn có những điều không phải ai cũng biết.

Chuyện xưa kể rằng vào đời Đường bên Trung Quốc có một người tên là Hà Điền Nhi ốm yếu từ nhỏ, năm 58 tuổi vẫn chưa có con bởi vậy trong lòng phiền muộn khôn nguôi.

Một hôm, họ Hà buồn quá bèn xuống núi uống rượu say đến nỗi nằm lăn ra ngủ cạnh bìa rừng mà không biết. Khi tỉnh dậy, anh ta chợt nhìn thấy bên cạnh mình có một loại cây thân leo, từng cặp, từng cặp quấn chặt lấy nhau hồi lâu rồi buông ra và lại quấn với nhau rất kỳ quái.

Khi trời sáng, Hà Điền Nhi bèn đào lấy rễ cây đem về nhà kiên trì sắc uống. Sau nhiều tháng, tóc anh ta từ bạc trắng chuyển thành đen nhánh, thân hình trở nên cường tráng, trong 10 năm sinh liền mấy đứa con, sống thọ tới 160 tuổi.

Cháu nội của Điền Nhi là Hà Thủ Ô dùng thuốc cũng thọ tới 130 tuổi mà tóc vẫn còn đen bóng. Anh ta đem thuốc cho họ hàng và bà con làng xóm cùng dùng, bởi vậy mọi người gọi cây thuốc này là hà thủ ô.

Ba tác dụng của hà thủ ô

Qua câu chuyện chúng ta thấy hà thủ ô ít nhất có ba tác dụng đặc biệt: làm đen râu tóc, có lợi cho việc sinh con và kéo dài tuổi thọ.

– Làm đen râu tóc: Theo quan niệm của y học cổ truyền, râu tóc có quan hệ mật thiết với tạng thận, thận tàng chứa tinh, tinh sinh huyết. Tóc là phần thừa của huyết cho nên nếu thận hư yếu thì tóc không được nuôi dưỡng đầy đủ nên sớm bạc và dễ rụng. Ngược lại nếu thận tinh sung túc thì râu tóc dày khỏe và đen bóng. Hà thủ ô có công dụng bồi bổ can thận, dưỡng huyết tư âm bởi vậy khả năng làm đen râu tóc của vị thuốc này là điều dễ hiểu.

– Có lợi cho việc sinh con: Lý luận của y học cổ truyền cho rằng thận tàng tinh, chủ về việc sinh con đẻ cái. Nếu thận tinh sung túc thì sự sinh trưởng phát dục của cơ thể diễn ra thuận lợi, năng lực tính dục được khôi phục và nâng cao nên rất dễ sinh con. Trong sách “Bản thảo cương mục”, nhà bác học Lý Thời Trân đã ghi lại chuyện Minh Thế Tông Hoàng Đế chữa khỏi được chứng bất dục bằng phương thuốc Thất bảo mỹ nhiêm đan trứ danh với chủ dược là hà thủ ô.

– Kéo dài tuổi thọ: Y học cổ truyền cho rằng sự già yếu của con người cũng do quá trình suy giảm của thận tinh quyết định, bởi vậy việc sử dụng hà thủ ô lâu dài để bổ ích thận tinh cũng có tác dụng kéo dài tuổi thọ.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại đã chứng minh hà thủ ô có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu giúp ngăn ngừa tình trạng vữa xơ động mạch, bảo vệ tế bào gan, thúc đẩy quá trình sản sinh hồng cầu, nâng cao khả năng miễn dịch, cải thiện hoạt động của hệ thống các tuyến nội tiết, đặc biệt là tuyến thượng thận và giáp trạng. Ngoài ra, hà thủ ô còn có tác dụng kháng khuẩn, nâng cao khả năng chống rét của cơ thể, nhuận tràng và giải độc.

Cách dùng hà thủ ô

Thời xưa, phương thức dùng hà thủ ô chủ yếu là sắc uống, chế thành viên hoàn, cao thuốc hoặc ngâm rượu. Hiện nay, với công nghệ hiện đại người ta bào chế thành các dạng tiện dùng như Cao Hà Thủ Ô…

 

Các nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả của Dây thìa canh với bệnh tiểu đường

Dây thìa canh tên khoa học là Gymnema sylvestre, là loại cây dây leo đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền Ayurveda của Ấn Độ từ hơn 2000 năm để chữa bệnh “Nước tiểu ngọt như mật” mà ngày nay khoa học gọi là bệnh tiểu đường. Các nhà khoa học trên thế giới đã tiến hành hơn 100 công trình nghiên cứu để lí giải bí quyết này của người Ấn Độ. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, Dây thìa canh có tác dụng hạ đường huyết trên tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2.

Nghiên cứu lâm sàng dùng đơn độc Dây thìa canh

Nghiên cứu trên 65 bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 sử dụng 400mg/ngày dịch chiết Dây thìa canh trong 3 tháng.

Kết quả: Các bệnh nhân có chỉ số HbA1c càng cao, Dây thìa canh giúp hạ đường huyết càng rõ rệt, đường huyết giảm trung bình khoảng 2mmol/l, HbA1c giảm trung bình 1%.

Dùng kèm thuốc uống điều trị Tiểu đường (Thuốc tân dược)

Nghiên cứu trên 22 bệnh nhân Đái tháo đường tuýp 2 tại cục Hóa Sinh, sau đại học của Viện y tế khoa học cơ bản Madras Ấn Độ cho sử dụng 400mg hoạt chất Dây thìa canh/ngày kết hợp thuốc tiểu đường nhóm sulfonylurea (Glibenclamide hoặc Tolbutamide) trong 8-20 tháng.

Kết quả: Bệnh nhân có sử dụng hoạt chất từ Dây thìa canh, đường huyết lúc đói giảm trung bình 3mmol/l, HbA1c giảm trung bình 3,5%, các tế bào beta được phục hồi và 100% bệnh nhân có thể giảm thuốc uống trị tiểu đường, 24% có thể ngừng  sulfonylurea, chất béo trong máu cũng giảm đáng kể.

Dùng kèm Insulin

Nghiên cứu tiến hành trên 27 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 1 của Ấn Độ để so sánh tác dụng của Dây thìa canh với insulin. Trong đó, nhóm can thiệp cho sử dụng Dây thìa canh kết hợp với insulin trong thời gian 6-30 tháng.

Kết quả: Sau 6-8 tháng, trung bình HbA1c giảm 3,5%, đường huyết lúc đói cũng giảm trung bình 3mmol/l; Sau 16-18 tháng, đường huyết lúc đói giảm 4,5mmol/l, HbA1c giảm trung bình 5%. Liều insulin trung bình giảm từ 60 còn 45 đơn vị/ngày sau 6-8 tháng và còn 30 đơn vị/ngày sau 26-30 tháng. Lipid máu của 27 bệnh nhân sử dụng Dây thìa canh trở về gần mức bình thường trong khi 37 bệnh nhân chỉ dùng insulin không có thay đổi đáng kể so với ban đầu. Việc điều trị bổ sung hoạt chất Dây thìa canh cho thấy bệnh nhân tăng cường insulin nội sinh bằng cách tái sinh/tái sinh của các tế bào beta (Nơi sản sinh insulin).

KẾT LUẬN

Dây thìa canh đã được nghiên cứu và cho thấy hiệu quả giảm đường huyết rõ rệt trên cả đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2. Ngoài ra, nó có tính kháng khuẩn, chống quá trình cholesterol hóa, tăng cường sức đề kháng, chống ung thư và làm mất vị giác ngọt, giảm hấp thu đường sau ăn, giúp hỗ trợ ăn kiêng hiệu quả.

Và đặc biệt, dù có hiệu quả hạ đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường rất rõ rệt nhưng nó lại không gây hạ đường huyết ở người bình thường. Dây thìa canh có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp hỗ trợ cùng thuốc tân dược trong điều trị tiểu đường. Dây thìa canh là thảo dược hàng đầu trong việc điều trị tiểu đường bằng đông y.

Cao Cây Dây Thìa Canh

– Tác dụng hạ và ổn định đường huyết rất nhanh
– Giúp hạ lipid máu và giảm tổng lượng Cholesterol toàn phần
– Làm tăng tiết insulin của tuyến tụy và tăng cường hoạt lực của insulin
– Tác dụng làm ức chế hấp thu đường glucose ở ruột
– Hỗ trợ điều trị tiểu đường tuýp I, tiểu đường tuýp II.
– Người có lượng đường trong máu cao.
Dây thìa canh chữa bệnh tiểu đường
Tiểu đường là căn bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Mọi người thường phát hiện ra bệnh khi bệnh đã trở nặng, do đó rất kho chữa trị.
Tiểu đường là căn bệnh thường gây ra nhiều biến chứng. Nó có thể làm tác động đến thần kinh hay nhiều cơ quan trong cơ thể khác. Và hơn 70% số đó có biến chứng về thận, còn lại bị biến chứng về mắt, tim mạch… Đáng buồn hơn là các biến chứng có thể khiến người bệnh tàn phế và trường hợp xấu nhất là bị tử vong.

Mua cao dây thìa canh ở đâu ?

Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp thực phẩm sạch từ mọi miền Tổ Quốc. Khi đến với Thảo Dược Minh Nhi, bạn sẽ được sở hữu sản phẩm cao dây thìa canh đảm bảo chất lượng.
 Hoạt chất GẤP 2.5 LẦN so với dây thìa canh thường.
 Không có tác dụng phụ, không hóa chất bảo quản.
 Thu hái, Đúng giống, chế biến đúng quy định vệ sinh ATTP.
 Hỗ trợ thuốc tây trong điều trị tiểu đường.

 

Khuyến khích xu hướng sử dụng thảo dược thiên nhiên trong chăm sóc sức khỏe

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới, với xu hướng “trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng gia tăng, những thuốc này phù hợp với quy luật sinh lý của cơ thể con người mà rất ít những tác động có hại.

Thảo dược hiện không chỉ là nguồn cung cấp nguyên liệu cần thiết cho ngành Y Dược mà còn thật sự hữu ích cho cả ngành sản xuất thực phẩm, mỹ phẩm, hương liệu… Bộ Y tế ủng hộ việc chọn và sản xuất các sản phẩm thực phẩm thiết yếu sạch, hoàn toàn từ thiên nhiên là hướng đi phù hợp với xu hướng hiện nay là hướng tới thiên nhiên chăm sóc sức khỏe cộng đồng.Theo Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến, đã đến lúc cần quan tâm đúng mức đến việc khai thác những giá trị tiềm ẩn của cây thuốc, từ khâu bảo tồn, trồng trọt, khai thác đến thu hái, sản xuất, chế biến, phân phối. Hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín này, chúng ta có thể biến nguồn dược liệu quý thành hành hóa có giá trị cao, được tiêu thụ rộng rãi. Đây vừa là giải pháp hữu hiệu nâng cao sức khỏe toàn dân, vừa góp phần cân bằng hệ sinh thái và phát triển kinh tế – cho người trồng một cuộc sống ấm no.

Với điều kiện thiên nhiên nhiều ưu đãi, Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm cùng một hệ sinh thái phong phú và đa dạng, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn dược liệu phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước. Tuy nhiên, nhiều loại dược liệu quý có thể làm thuốc chữa bệnh cho nhân dân, nhưng chưa được quy hoạch, phát triển chuỗi giá trị, dẫn đến hiệu quả thấp, việc khai thác chế biến còn bất cập. Nhiều loại dược liệu quý có nguy cơ cạn kiệt; đặc biệt việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất chế biến dược liệu còn manh mún và chưa kịp so với các nước trong khu vực…

Mặc dù có tiềm năng thế mạnh rất lớn về tài nguyên dược liệu nhưng có một nghịch lý là hiện nay chúng ta mới chủ động được 30% nhu cầu, còn 70% còn lại chúng ta phải phụ thuộc nguồn nhập khẩu với chất lượng khó kiểm soát. Vì vậy, Đề án phát triển ngành Dược đến năm 2030 đặt ra bốn mục tiêu: Phát triển bền vững; gắn dược liệu vào sản xuất công nghiệp; phải có đầu tư của nhà nước về chính sách về nghiên cứu cây trồng; bảo tồn và xã hội hóa để các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước tham gia.Việt Nam có thể tận dụng thời cơ để củng cố, phát huy sức mạnh nền y dược học cổ truyền, nhất là trong bối cảnh các nhà khoa học, nhà sản xuất trên thế giới đang rất quan tâm tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc chăm sóc sức khỏe con người. Với nguồn tài nguyên dược liệu phong phú, cùng với vốn kinh nghiệm chữa bệnh của cộng đồng, các dân tộc người Việt chính là tiềm năng to lớn để nghiên cứu, chiết xuất các hoạt chất và tạo ra những loại thuốc mới từ dược liệu có hiệu lực chữa bệnh cao, những thực phẩm có chức năng hoàn toàn tự nhiên, tốt cho sức khỏe.

 

Thảo dược ngày càng được tin dùng xu hướng tiêu dùng xanh

Chưa bao giờ con người lại ao ước được “sống tự nhiên” và sống khỏe mạnh như bây giờ. Việc chữa bệnh cũng không nằm ngoài xu hướng quay lại với tự nhiên với sự “lên ngôi” của các sản phẩm thảo dược. 

Thảo dược ngày càng được tin dùng

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO), hiện có khoảng 80% dân số ở các nước đang phát triển sử dụng y học cổ truyền hoặc thuốc thảo dược để chăm sóc sức khỏe. Thậm chí, tại Đức có tới khoảng 600-700 loại thảo dược được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân dùng để điều trị.

Ở Việt Nam, văn hóa dùng thảo dược chữa bệnh đã có lịch sử hàng ngàn năm, cho hiệu quả và độ an toàn cao. Đánh giá về giá trị dược liệu, Th.S Bá Thị Châm – Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nhận định: “Điều khiến tôi tâm huyết với cây thuốc Việt là bởi y học cổ truyền đã để lại nhiều phương thuốc quý báu mà ông cha đã ghi chép trong các cuốn từ điển cây thuốc việt. Rõ ràng rằng trong quá trình tiến hóa, cơ thể con người sẽ sinh ra các enzym tiêu hóa để hấp thu các hoạt chất tồn tại sẵn trong tự nhiên. Vì thế xu hướng sử dụng các hợp chất tự nhiên sẽ phù hợp hơn là dùng các hoạt chất tổng hợp từ hóa học. Các thảo dược này thường ít gây tác dụng phụ và có thể dùng được lâu dài đối với người mắc bệnh mãn tính.”

Tuy nhiên, thực tế là hầu hết các thảo dược đều được bào chế ở dạng thô, chưa loại bỏ hoàn toàn các tạp chất nên khi sử dụng dễ gặp phải một số tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, táo bón… Ví dụ như củ nghệ vốn được ông bà ngày xưa tán bột rồi kết hợp với mật ong để chữa các bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng… Tuy có tác dụng tốt nhưng do trong bột nghệ chứa tinh dầu gây nóng nên khi hấp thụ vào cơ thể dễ xảy ra các phản ứng mẩn ngứa, mụn nhọt…

Những thế mạnh của thảo dược khi điều trị bệnh mãn tính

Bên cạnh y học hiện đại, nền Y học cổ truyền vẫn luôn giữ vị trí quan trọng và có nhiều ưu điểm trong khám chữa bệnh, đặc biệt là điều trị các bệnh mãn tính. Cùng tìm hiểu những thế mạnh của Y học cổ truyền trong điều trị các bệnh mãn tính qua bài viết sau đây.Vị trí quan trọng của y học cổ truyền

Từ xưa đến nay, y học cổ truyền luôn được coi trọng trong cuộc sống của người dân bởi những thế mạnh của mình.

bạn có thể thấy rằng với sự phá triển của mình, y học hiện đại giúp chẩn đoán bệnh nhanh, chính xác hơn và hiệu quả chữa bệnh khả quan hơn. Tuy vậy thì y học cổ truyền vẫn rất hữu ích trong điểu trị bệnh tật, bảo vệ sức khỏe cho con người.

Những bài thuốc dân gian luôn được người dân tin dùng, từ những bệnh đơn giản tới những bệnh mãn tính hay các di chứng do tai biến thì y học cổ truyền luôn phát huy được giá trị. Có thể thấy, y học cổ truyền luôn giữ vị trí quan trọng ko thể thay thế trong trong nền y học.

Những thế mạnh của Y học cổ truyền trong điều trị các bệnh mãn tính

Những thế mạnh của y học cổ truyền trong điều trị các bệnh mãn tính so với y học hiện đại đó là:

Lành tính, ít tác dụng phụ

Hầu hết các loài thảo dược trong điều trị bệnh tật nói chung và điều trị các bệnh mãn tính nói riêng đều khá lành tính và hiếm khi gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng. Bởi vậy, những bài thuốc dân gian luôn tạo được sự tin tưởng của hầu hết người bệnh. Chọn điều trị bằng y học cổ truyền, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm điều trị trong một khoảng thời gian dài bởi không lo tác dụng phụ hay kháng thuốc. Tuy không thấy ngay được hiệu quả khi điều trị các bệnh mãn tính bằng y học cổ tuyền nhưng về lâu dài thì hiệu quả bền vững trong điều trị là điều mà người bệnh có thể tin tưởng.

Không cần đi đâu xa

Nguồn dược liệu tạo nên những bài thuốc cổ truyền điều trị nhiều loại bệnh mãn tính đôi khi là những loại thảo dược thân thuộc ngay trong vườn nhà bạn. Không cần đi đâu xa, bạn có thể tận dụng những dược liệu quý đó để chữa trị căn bệnh mãn tính của mình thật hiệu quả. Tất nhiên để hiệu quả được tốt nhất, bạn vẫn cần đến gặp các bác sĩ đông y và kết hợp với một số loại thảo dược khác để chữa bệnh. Một số loài thảo dược bạn có thể tìm và trồng ngay trong vườn nhà mình để phục vụ cho quá trình chữa bệnh của bản thân.

Tiện lợi

Cùng với sự phát triển của y học nói chung thì y học cổ truyền cũng có nhiều bước tiến mới để phục vụ tốt nhất cho người bệnh. Hiện nay, một số thuốc y học cổ truyền đã được nghiên cứu và bào chế dưới dạng viên hoàn cứng hay dạng siro để tiện lợi cho người bệnh hơn. Trong cuộc sống hiện đại bận rộn thì điều này giúp tiết kiệm thời gian cho người bệnh khi không cần sắc thuốc để uống nữa.

Chi phí điều trị thấp

Chi phí khi bạn điều trị với y học cổ truyền không quá cao và phù hợp với nhiều đối tượng, nhất là những người thu nhập thấp. Các nguồn dược liệu hầu như có nguồn gốc thảo dược nên giảm được chi phí điều trị cho người bệnh so với khi điều trị bằng y học hiện đại.

Bài viết trên đã chia sẻ về những ưu điểm khi chữa các bệnh mãn tính bằng y học cổ truyền. Tuy vậy, để nâng cao chất lượng chữa bệnh tốt nhất cho bệnh nhân thì cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ truyền.

Phòng ngừa và điều trị bệnh mãn tính bằng y học cổ truyền

Mãn tính là loại bệnh gây nên những hệ quả làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh mãn tính do cách ăn uống và không lựa chọn đúng loại thức ăn có các tố chất phòng và kháng bệnh cho con người. Vì thế, ngoài liệu pháp dùng thuốc (hay châm cứu) cần có biện pháp phòng bệnh và điều trị toàn diện đối với người mắc bệnh mãn tính.

Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh, khoa học kỹ thuật tiến bộ, công nghiệp phát triển. Mọi người được hưởng thụ các lợi ích tiện nghi của thời hiện đại. Cuộc sống ngày càng phong phú nhưng cũng đầy khẩn trương, căng thẳng (stress). Chúng ta ăn nhiều thịt, thực phẩm tinh chế (gạo trắng…). Bên cạnh đó, thực phẩm công nghiệp như các loại đồ hộp với nhiều hóa chất bảo quản và tạo hương vị ngày càng được ưa chuộng. Các hoạt động ngày càng tự động hóa khiến người ta ít vận động. Vì thế cũng xuất hiện lắm điều bất lợi, đặc biệt là các vấn đề về sức khỏe, cụ thể là các bệnh mãn tính.Theo đó, các bệnh mãn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường… ngày càng xuất hiện nhiều, biến hóa, đa dạng và phức tạp. Điều trị các bệnh mãn tính nếu chỉ dùng thuốc (Tây hay Đông y) chỉ mang lại kết quả tạm thời, không dứt điểm, nguy cơ tái phát cao, phải dùng thuốc suốt đời. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải chịu đựng các tác dụng phụ của thuốc nhất là tân dược. Bệnh nhân vừa dùng thuốc trị bệnh sẵn có lại phải buộc lòng uống thêm thuốc để trị các bệnh do chính thuốc gây ra. Vì vậy số lượng thuốc trên mỗi toa ngày càng nhiều.

Do đó, để phòng ngừa và điều trị bệnh mãn tính có kết quả bền vững, ngoài liệu pháp dùng thuốc bệnh nhân còn phải được hướng dẫn kiên trì thực hiện 2 sự thay đổi. Đó là thay đổi lối sống và thay đổi chế độ ăn. Thay đổi lối sống bao gồm các biện pháp giảm stress, tăng vận động thể lực. Thay đổi chế độ ăn là biện pháp theo chế độ ăn uống quân bình âm-dương (axít-kiềm). Cùng với thuốc (Tây hay Đông y) kết hợp với 2 thay đổi trên, cấu tạo nên phương pháp phòng bệnh và điều trị toàn diện cho các bệnh mãn tính, đó là liệu pháp sau:

PHƯƠNG PHÁP 1: Tinh thần (tâm lý) để giảm stress 
Tạo một cuộc sống tinh thần luôn bình an (thanh tâm), tiến tới 1 cuộc sống “3 giảm – 1 không”: giảm lo, giảm buồn, giảm giận và không sợ. Theo đó, trong cuộc sống khẩn trương và sôi động với bao nỗi lo toan về cái ăn, cái mặc, gia đình và sự nghiệp dễ làm phát sinh những nỗi buồn, giận, sợ… chúng ta cần đơn giản hóa cuộc sống, giảm các nhu cầu (quả dục).Trong mối quan hệ giữa người với người vị tha là chính, từ đó thực hiện tối đa các giá trị cuộc sống. Đó là việc tôn trọng, tha thứ (khoan dung), tương trợ, thường xuyên giúp đỡ người khác, thương yêu lẫn nhau sẽ giúp ta bớt lo-buồn-giận-sợ (ngừa stress).Còn nếu stress đã xảy ra hóa giải stress ngay bằng tư duy tích cực. Khi gặp thất bại hay sự việc không vui, không hài lòng, làm ta căng thẳng, lo, buồn, giận, sợ lập tức phải suy nghĩ tìm các khía cạnh có lợi, các mặt tích cực, cái lỗi về phía mình… Tục ngữ ca dao cũng có nhiều câu mang ý nghĩa tư duy tích cực như “Thất bại là mẹ thành công”, “Sau cơn mưa trời lại sáng”, “Tiên trách kỷ hậu trách nhân”, “Trong cái rủi có cái may”…

PHƯƠNG PHÁP 2: – chế độ ăn
Theo nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng, cơ thể con người (huyết tương) có tính hơi kiềm (dương) là tốt nhất (pH = 7,35-7,4). Nếu cơ thể con người có khuynh hướng axít (âm) hoạt động tế bào sẽ kém, các chức năng yếu đi, chất thải khó bài tiết, chuyển hóa cũng chậm theo làm tăng gánh nặng cho gan, thận, suy giảm sức đề kháng, dễ xuất hiện các bệnh mãn tính.

Yếu tố then chốt quyết định là chế độ ăn uống. Thức ăn có thể chia thành nhóm sinh axít, sinh kiềm và trung tính. Những thức ăn ngon hấp dẫn phần lớn đều mang tính sinh axít như thịt, lòng đỏ trứng, gạo trắng, bánh mì trắng, đường trắng. Trái lại các loại rau, củ, đậu, rong biển, trái cây và nhất là gạo lức đều mang tính sinh kiềm.Chế độ ăn thịt: Có nhiều đạm động vật trong quá trình chuyển hóa sẽ cho ra nhiều sản phẩm độc hại cho cơ thể như urê, acid uric, nitrit, nitrat… Đối với người trưởng thành lượng đạm động vật nên đạt từ 25-30% trên tổng lượng đạm là thích hợp.
Chế độ ăn chay: Có ưu điểm kiềm hóa máu. Nếu trong bữa ăn chay có đậu, mè, nấm không sợ thiếu chất đạm. Nếu ăn chay trường, trong mỗi bữa ăn cần có đủ 4 nhóm rau-củ-quả, bột đường, đạm thực vật (đậu- nấm), dầu thực vật. Ăn gạo lức muối mè kèm thức ăn chay rất tốt cho sức khỏe.

Cách ăn: Cần nhai kỹ trước khi nuốt, vì khi nhai kỹ thức ăn đã được tiêu hóa 1 phần và được kiềm hóa 1 phần nhờ nước bọt. Chính cuộc sống hiện đại đầy khẩn trương khiến người ta ăn vội vàng không có thì giờ nhai, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến bộ máy tiêu hóa. Nước uống tốt là nước có lượng chất khoáng thích hợp, không chất có hại, độ cứng vừa, chứa nhiều oxy, chứa ion bicarbonat và có tính kiềm. Giới hạn dùng nước đá, kem lạnh dễ làm rối loạn tiêu hóa, viêm họng.

Chế độ ăn đề nghị: Kiêng cữ hẳn mỡ động vật (heo, gà, bò…). Hạn chế thịt (nướng, hun khói, chiên), muối, đường, trứng, hóa chất (phẩm màu, hương vị thực phẩm, chất bảo quản, phụ gia…). Nên ăn cơm gạo lức, rau củ (bông cải, dền, bắp cải, cà rốt…), đậu (đậu trái, đậu hột như đậu đen, đậu đỏ), nấm (nấm bào ngư, nấm đông cô, nấm tuyết, nấm mèo đen, nấm kim chi, nấm mỡ, nấm hầu thủ), rong tảo biển, trái cây (táo, dâu…), tỏi, hành tím, rau thơm, mè đen. Uống đủ nước như nước khoáng kiềm, nước trà xanh, nước trái cây, nước gạo lức rang, nước đậu đen, sữa đậu nành tươi (mới nấu).

PHƯƠNG PHÁP 3: Tập vận động, rèn luyện thân thể 
Có nhiều phương pháp tập luyện nhằm nâng cao sức khỏe như tập dưỡng sinh, thư giãn, tự xoa bóp, tập thở sâu, tập vận động toàn thân (thái cực quyền, yoga, đi bộ…).
Thư giãn: Chống stress (thư giãn thụ động và chủ động).Tự xoa bóp: Thúc đẩy lưu thông khí huyết, chống ứ trệ, như tự xoa bóp “Cốc đại Phong” là phương pháp xoa bóp toàn thân từ đầu đến chân. Phương pháp này có tác dụng kép vừa xoa bóp vừa vận động. Nó làm tăng tiết Endorphin, một chất tác có tác dụng tăng miễn dịch, làm sảng khoái dễ chịu, tăng sức khỏe.

Tập thái cực quyền: Đây là môn võ dưỡng sinh rất phù hợp cho người lớn tuổi, sức khỏe kém. Môn võ này vừa giúp vận động toàn thân, lại giúp tinh thần bình an (thiền trong thế động). Tập hương công cũng có lợi cho sức khỏe.

Ngoài ra có thể tập thiền định, khí công, đi bộ chậm, thở sâu…

PHƯƠNG PHÁP 4: Thuốc (Đông – Tây y)
Thuốc Tây điều trị chủ yếu triệu chứng của các bệnh mãn tính. Trong khi đó, thuốc Đông dược hay các liệu pháp không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp… điều trị theo biện chứng luận trị, chú ý bồi bổ hệ miễn dịch, nâng cao sức khỏe chống lại bệnh. Các dược liệu bổ tinh khí thần là đỗ trọng, ba kích, nhân sâm, linh chi, tâm sen…
Như vậy, y học cổ truyền góp phần giảm nguy cơ bệnh, điều trị, hạn chế tái phát bệnh mãn tính bằng cách giúp bồi dưỡng nội lực (chính khí) và làm tăng sức đề kháng với bệnh tật

Dây thìa canh có phải là “thần dược” chữa tiểu đường ?

Ngày càng có nhiều người được chẩn đoán tiểu đường nên không quá bất ngờ khi nhu cầu tìm những biện pháp chữa trị thay thế càng tăng cao. Trong số đó, một loại dược liệu đang ngày càng được nhiều người bệnh tiểu đường biết đến là chiết xuất dây thìa canh (GS4). Dây thìa canh thuộc loại dây leo lớn sinh trưởng trong những cánh rừng khô ở Ấn Độ. Nó được dùng để chữa tiểu đường lần đầu vào 2.000 năm trước trong bài thuốc Ayurveda cổ truyền của người Ấn, nhưng những dữ liệu khoa học về công dụng của dây thìa canh hiện tại chỉ có rất ít.

Tác dụng dây thìa canh
Dây thìa canh được cho là có nhiều tác dụng khác nhau. Nó giúp hãm vị ngọt và giúp điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách ngăn sự hấp thụ đường ở ruột và kích thích tuyến tụy tiết ra insulin. Khi ngậm dây trong miệng, bạn không còn cảm thấy vị ngọt. Được sử dụng như một chất phụ trợ, dây thìa canh được dùng để giúp những người bị tiểu đường kiểm soát lượng đường huyết.

Có rất ít các bằng chứng lâm sàng ủng hộ việc sử dụng cây thìa canh để chữa tiểu đường. Chỉ tồn tại một số ít các nghiên cứu và phần lớn đều thử nghiệm trên các con vật. Những nghiên cứu trên cơ thể người lại không đủ độ tin cậy để chứng minh rằng dây thìa canh hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết. Một nghiên cứu nhỏ trên cơ thể người cho thấy sử dụng 400 mg GS4 mỗi ngày sẽ giúp giảm lượng insulin cần dùng trong liệu pháp điều trị bằng insulin. Một vài nhà khoa học tin rằng GS4 có thể thúc đẩy khả năng sản xuất insulin bằng cách tái tạo lại các tế bào beta.

Những tác dụng khác của dây thìa canh
Chất bổ trợ dây thìa canh cũng được sử dụng để giảm cân và làm giảm lượng cholesterol. Tuy vậy, chỉ có một số ít bằng chứng khoa học làm căn cứ cho những giả thuyết này. Nhiều nghiên cứu trên một vài loại động vật cho thấy dây thìa canh có thể làm giảm lượng cholesterol và chất béo trung tính. Một nghiên cứu thực hiện trên những người bị tiểu đường cho thấy rằng GS4 có thể làm giảm lượng cholesterol và chất béo trung tính. Dây thìa canh đã cho thấy tác dụng khi được sử dụng như một thành phần của các chất bổ trợ giúp giảm cân, nhưng vẫn còn những nghi ngờ rằng việc sử dụng một thành phần có đem lại hiệu quả cao hơn sử dụng hỗn hợp. GS4 có dạng thuốc viên và có liều dùng vào khoảng từ 200 mg đến 600 mg mỗi ngày. Đây được cho là liều dùng an toàn nhưng vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu để chứng minh.

Do những chất bổ trợ này vẫn chưa được Cục quản lý Thực phẩc và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chứng nhận nên bạn cần thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng. Điều này đặc biệt cần thiết nếu bạn đang sử dụng insulin hay các loại thuốc kiểm soát đường huyết khác. Nếu dây thìa canh hiệu quả trong việc giảm lượng đường huyết thì bạn cần điều chỉnh lại lượng insulin hoặc các loại thuốc sao cho phù hợp. Việc sử dụng dây thìa canh mà không có sự theo dõi của bác sĩ có thể khiến bạn bị hạ đường huyết và gây nguy hiểm đến tính mạng.

Các phương pháp chữa trị tiểu đường bao gồm tổ hợp các thay đổi trong lối sống như chế độ ăn uống và luyện tập, kiểm soát lượng đường huyết và sử dụng thuốc hoặc insulin. Dây thìa canh không được dùng để thay thế cho những phương pháp này, nhưng có thể trở thành một phần trong kế hoạch điều trị nếu bác sĩ cho phép.

Những bằng chứng về tính hiệu quả của dây thìa canh vẫn còn rất hạn chế, tuy nhiên việc kết hợp sử dụng chất bổ trợ này cùng với các biên pháp điều trị truyền thống có thể đem lại những hiệu quả tích cực.

Về vấn đề dinh dưỡng, ngoài sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên, an toàn cho sức khỏe hàng ngày để cải thiện tình trạng bệnh.


THẢO DƯỢC MINH NHI - THẢO DƯỢC BẢO VỆ SỨC KHỎE