Tiền đái tháo đường là gì ?

Lượng glucose (đường) bình thường trong máu khi đói (nhịn ăn ít nhất là 8 giờ) là từ 70 – 100 mg/dl; bệnh đái tháo đường được chẩn đoán khi lượng glucose trong máu khi đói cao hơn 126 mg/dL. Khi lượng glucose trong máu khi đói từ 100 – 125 mg/dL thì bạn bị tiền đái tháo đường, có nghĩa lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường nhưng chưa đến mức để chẩn đoán là bệnh đái tháo đường. Tiền đái tháo đường được xem như là rối loạn glucose máu khi đói, hay rối loạn dung nạp glucose. Hầu hết tất cả những người bệnh đái tháo đường type 2 đều trải qua giai đoạn tiền đái tháo đường.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?

Tiền đái tháo đường không gây ra bất cứ dấu hiệu bệnh tiểu đường. Cách duy nhất để có thể xác định là xét nghiệm máu, thử lượng glucose trong máu lúc đói. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ như quá cân, ít vận động thể lực, lớn hơn 50 tuổi, tiền căn trong gia đình có người bị đái tháo đường type 2, phụ nữ đã từng bị đái tháo đường thai kỳ hay sinh con nặng trên 4 kg thì bạn nên xét nghiệm đường máu định kỳ để kiểm tra.

ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Tiền đái tháo đường là một dấu hiệu cho biết bạn đang có nguy cơ rất cao sẽ bị đái tháo đường type 2. Đã có các nghiên cứu chứng minh rằng sự tiến triển đến bệnh đái tháo đường type 2 có thể bị trì hoãn hay được ngăn ngừa vĩnh viễn nếu việc chữa trị được tiến hành ngay từ khi bị tiền đái tháo đường.

Biện pháp điều trị chính yếu của tiền đái tháo đường là việc thay đổi lối sống bao gồm giảm cân và tăng cường vận động thể lực có thể ngăn ngừa hay làm chậm tiến trình xuất hiện bệnh đái tháo đường type 2.

Giảm cân bằng cách xây dựng chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng và cân đối các thành phần dinh dưỡng, hạn chế các thức ăn làm tăng đường huyết nhanh như đường, bánh ngọt, kẹo mứt, ăn nhiều cơm…, tăng cường các thức ăn giúp làm chậm hấp thu đường như rau, củ quả… phân bố bữa ăn hợp lý, không bỏ bữa sáng. Chỉ cần giảm được 10% trọng lượng cơ thể thì đã đủ để ổn định được lượng glucose trong máu cùng với một chương trình luyện tập thể dục trung bình mỗi lần 30 phút, 4-5 lần một tuần. Điều này còn giúp cải thiện các vấn đề sức khỏe khác như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, các bệnh lý xương khớp…

Bên cạnh đó, người bị tiền đái tháo đường có thể tìm hiểu thêm các thảo dược giúp hạ đường huyết và ngắn ngừa biến chứng đái tháo đường như: dây thìa canh

Cao Cây Dây Thìa Canh

– Tác dụng hạ và ổn định đường huyết rất nhanh
– Giúp hạ lipid máu và giảm tổng lượng Cholesterol toàn phần
– Làm tăng tiết insulin của tuyến tụy và tăng cường hoạt lực của insulin
– Tác dụng làm ức chế hấp thu đường glucose ở ruột
– Hỗ trợ điều trị tiểu đường tuýp I, tiểu đường tuýp II.
– Người có lượng đường trong máu cao.
hotGiá sản phẩm: 160.000 Vnđ/ hộp
Trọng lượng: KLT 100g
Xuất xứ: Thảo Dược Minh Nhi
Thời hạn bảo quản: 36 tháng
2. Mua cao dây thìa canh ở đâu ?
Chúng tôi chuyên cung cấp thực phẩm sạch từ mọi miền Tổ Quốc. Khi đến với Thảo dược minh nhi, bạn sẽ được sở hữu sản phẩm cao dây thìa canh đảm bảo chất lượng.

Đái tháo đường type 2 là gì ?

Bệnh đái tháo đường type 2 là một rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu, kèm theo những bất thường về chuyển hoá carbonhydrat, lipid và protein. Bên cạnh đó, bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch do hậu quả của xơ vữa động mạch.

Nguyên nhân đái tháo đường type 2

Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường.

  • Yếu tố di truyền.
  • Yếu tố môi trường: là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Các yếu tố đó là:

– Sự thay đổi lối sống: ít hoạt động thể lực; chế độ ăn uống nhiều tinh bột, ít chất xơ gây dư thừa năng lượng.

– Chất lượng thực phẩm: ăn nhiều các loại carbohydrat hấp thu nhanh (đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…), chất béo bão hòa…

– Các stress về tâm lý.

  • Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được.
  • Khiếm khuyết chức năng tế bào beta.
  • Bệnh lý của tuỵ ngoại tiết.
  • Do các bệnh nội tiết khác.
  • Nguyên nhân do thuốc hoặc hoá chất khác.
  • Nguyên nhân do nhiễm trùng
  • Các thể ít gặp, các bệnh nhiễm sắc thể…

Đối tượng có yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh đái tháo đường type 2

  • Tuổi trên 45.
  • Béo phì (BMI trên 23).
  • Huyết áp ≥ 140/85 mmHg.
  • Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường type 2).
  • Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường.
  • Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai kỳ, sinh con to-nặng trên 4kg, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu…)
  • Người có rối loạn lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/l và Triglyceride trên 2,2 mmol/l.

Biến chứng bệnh tiểu đường

Đái tháo đường type 2 hay còn gọi tiểu đường tuýp 2 là một bệnh tiến triển tịnh tiến. Những biến chứng tiểu đường luôn phát triển theo thời gian mắc bệnh. Một số biến chứng mà người bệnh đái tháo đường type 2 có thể gặp phải:

Biến chứng cấp tính

  • Hôn mê nhiễm toan ceton
  • Hạ glucose máu
  • Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton
  • Hôn mê nhiễm toan lactic
  • Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.

Biến chứng mạn tính

  • Bệnh mạch máu lớn: Xơ vữa mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch não gây đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch.
  • Bệnh mạch máu nhỏ: Bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường (Bệnh lý thần kinh cảm giác – vận động, thần kinh tự động).
  • Phối hợp bệnh lý thần kinh và mạch máu: Loét bàn chân đái tháo đường.

Điều trị bệnh đái tháo đường type 2

Hướng dẫn điều trị này chỉ áp dụng cho những người mắc bệnh đái tháo đường type 2 ở giai đoạn không có bệnh cấp tính – ví dụ nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng cấp, hoặc phẫu thuật, hoặc ung thư… Hướng dẫn này không áp dụng cho người dưới 18 tuổi, mắc bệnh đái tháo đường type 1.

Mục đích điều trị bệnh tiểu đường type 2

  • Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường.
  • Giảm cân nặng (với người béo) hoặc không tăng cân (với người không béo).

Nguyên tắc điều trị đái tháo đường type 2

  • Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập. Đây là bộ ba điều trị bệnh đái tháo đường.
  • Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu…

Bên cạnh việc tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ, người bệnh có thể kết hợp sử dụng thêm các thảo dược giúp hỗ trợ điều trị, giảm nguy cơ biến chứng như:  dây thìa canh

Dấu hiệu nhận biết khi mắc bệnh về gan

Gan là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể, đảm nhận trên 500 chức năng khác nhau. Các bệnh về gan thường diễn tiến âm thầm, không có biểu hiện triệu chứng trừ khi tổn thương trầm trọng, vì thế khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Nếu không được theo dõi, hỗ trợ điều trị kịp thời các bệnh về gan sẽ dẫn đến suy chức năng gan nặng không hồi phục, xơ gan, ung thư gan và có thể tử vong.

Thạc sĩ, bác sĩ Lê Thị Tuyết Phượng, Trưởng Khoa Nội tiêu hóa, Bệnh viện Nhân dân 115 cho biết, phần lớn bệnh gan là do những thói quen không tốt như rượu, bia, thuốc lá, thực phẩm không an toàn, lối sống không lành mạnh.

Chế độ ăn nhiều hóa chất, phẩm màu, thực phẩm nhiễm nấm mốc…, quan hệ tình dục không an toàn góp phần làm gia tăng các bệnh gan.

Một số dấu hiệu suy giảm chức năng gan và cảnh báo bệnh gan

– Tăng cân hoặc giảm cân quá mức không giải thích được nguyên nhân.

– Rối loạn giấc ngủ, rối loạn trí nhớ, lơ mơ, hôn mê…

– Mệt mỏi thường xuyên.

– Mất sự ham muốn tình dục, suy giảm khả năng tình dục.

– Ngứa kéo dài và lan rộng.

Ở giai đoạn nặng thường có các biểu hiện vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu, đau bụng, nôn ói, chán ăn, ói ra máu, đi cầu phân đen hoặc có máu, bụng to bất thường…

Các tác nhân gây tổn hại gan:

Để giúp giải độc gan, phục hồi và tăng cường chức năng gan, trong chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt cần tránh các tác nhân gây tổn hại gan như:

– Uống nhiều rượu bia.

– Chế độ dinh dưỡng không cân bằng: nhiều chất béo, ít chất xơ.

– Sử dụng thường xuyên các thực phẩm không an toàn (nhiều hóa chất, phẩm màu, thực phẩm nhiễm nấm mốc…).

– Sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.

– Môi trường sống ô nhiễm, hút thuốc lá…

– Hành vi tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh gan: tiêm chích không an toàn, quan hệ tình dục không an toàn…

– Béo phì, suy dinh dưỡng.

Cần tăng cường tác nhân bảo vệ gan:

– Tập thể dục, tăng cường sức khỏe, kiểm soát trọng lượng cơ thể.

– Khám và kiểm tra định kỳ đặc biệt ở những người có yếu tố nguy cơ (nhiễm viêm gan siêu vi B, C, uống nhiều rượu bia, gia đình có người mắc bệnh gan, béo phì).

– Chế độ dinh dưỡng phù hợp: ít béo, tránh dư thừa chất đạm, chất ngọt, không nên ăn quá nhiều thức ăn chế biến theo kiểu chiên rán, nướng cháy khét, sử dụng nhiều gia vị, hóa chất…

– Ăn nhiều ngũ cốc, rau xanh, trái cây tươi có chứa chất xơ.

– Tránh xa các chất kích thích có chứa nồng độ cồn cao, nhất là rượu bia. Rượu bia chính là “kẻ thù” làm suy hại các chức năng gan.

– Chủng ngừa viêm gan siêu vi B nếu không có chống chỉ định, chủng ngừa giúp tránh nguy cơ nhiễm bệnh 90% cho trẻ em và người lớn.

Cao Cà Gai Leo được biết đến với nhiều công dụng tốt cho gan Cao cà gai leo sử dụng rất đơn giản chỉ cần lấy 3gam (1/4 thìa cà phê) pha với khoảng 150ml nước ấm nóng Hoặc pha loãng 1/2 thìa cà phê vào 1.5 lít nước làm mát sử dụng làm nước uống trong ngày.
Tuy nhiên hiện nay có nhiều nơi bày bán cao cà gai leo tràn lan lẫn hàng kém chất lượng, do vậy khi có ý định mua và sử dụng sản phẩm này thì bạn cần tìm hiểu kỹ, lựa chọn mua ở những thương hiệu sản xuất nổi tiếng, cửa hàng uy tín để mua, qua đó không chỉ đảm bảo chất lượng tốt mà còn đảm bảo được giá thành hợp lý. Đặc biệt bạn cũng sẽ được hướng dẫn cụ thể hơn về cách sử dụng đối với tình trạng bệnh và nhu cầu của bạn.
CÔNG DỤNG CỦA CAO CÀ GAI LEO
Điều trị viêm gan A, B, viêm Gan siêu vi
Ngăn ngừa xơ Gan tiến triển
Mát Gan – hết lo mụn nhọt
Để lại câu hỏi để nhận được tư vấn 

Giao hàng toàn quốc – Thanh toán sau khi nhận hàng

Đau đầu vì tóc bạc sớm ? – Giải pháp dành riêng cho bạn

Hàm Răng Mái Tóc Là Góc Con Người Tóc Đẹp Là Người Xinh !!

  • Sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên
  • Điều trị  rụng  tóc, tóc hư tổn, Tóc mọc nhanh hơn, dày hơn chỉ sau 4 tuần
  • Sử dụng ngay tại nhà – an toàn – hiệu quả – lành – tín Ít  tốn  kém

Món Quà Tuyệt Vời Từ Thiên Nhiên

  • Ngăn lượng tóc  rụng nhanh hiệu quả lâu dài.
  • Kích thích mọc tóc con, Tóc mọc dày chỉ sau 4 tuần.
  • Không gây kích ứng da đầu.
  • Tóc không rụng trở lại khi ngưng sử dụng.
  • Tóc mau dài, khỏe và mượt.

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Hà thủ ô không chỉ trị  rụng  tóc mà còn có tác dụng chữa tóc bạc sớm rất hiệu quả. Dùng Hà Thủ Ô bạn sẽ có mái tóc chắc khỏe, đen và mượt và phòng chống rụng tóc
Hà thủ ô – thảo dược thiên nhiên giúp bổ thận, bổ máu, tăng cường sinh lực. Các thành phần thảo dược trong hà thủ ô giúp da dẻ hồng hào, làm đen râu tóc, tăng cường sinh lực giúp tóc chắc khỏe và trị tóc bạc sớm và chống  rụng tóc hiệu quả

Hơn 325.759 Khách Hàng Trên Cả Nước Đã Đã Lấy Lại Vẻ Đẹp Mái Tóc 

NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH BẠC TÓC SỚM

Bình thường, trên da đầu của mỗi người có khoảng hõn 100.000 sợi tóc, tốc độ sinh trưởng của tóc khoảng 1cm mỗi tháng. Thông thường người ta rụng khoảng 30-60 sợi tóc mỗi ngày.
Bạc tóc sớm là tình trạng tóc bạc màu, mất sắc tố melanin ở tuổi thanh xuân.
Được coi là bệnh rụng tóc khi số lượng rụng trên 100 sợi mỗi ngày, rụng tóc nhiều gây nên tình trạng thưa mỏng tóc trên đầu, nặng có thể gây hói đầu.
Nguyên nhân của chứng rụng tóc theo quan điểm của tây y có nhiều và phức tạp, phổ biến nhất là do: di truyền trong gia đình, nếu bố mẹ bị rung tóc thì con cháu có thể rụng tóc. Nhiễm nấm, thai kỳ hoặc phụ nữ sau sinh, sang chấn thể chất – tinh thần, rối loạn nội tiết, suy dinh dưỡng, thiếu máu, tuần hoàn máu kém, da nhờn, tổn thưõng da đầu, dùng thuốc điều trị ung thư…Hiện nay việc lạm dụng thuốc uốn – nhuộm tóc, dùng dầu gội kém chất lượng, sấy tóc quá nóng và thường xuyên có thể gây hại cho tóc.
Y học cổ truyền cho rằng tóc là phần dư của huyết. Thận chủ cốt tuỷ, đồng thời thận tàng tinh, tinh sinh huyết, huyết nuôi tóc của mình, do đó, tóc là phần tưõi tốt biểu hiện ra bên ngoài của thận. Khi thận khí hư, huyết thiếu thì gây nên già trước tuổi, tóc sớm bạc, khô gãy và dễ rụng. Thận khí đầy đủ thì tinh lực của cõ thể dồi dào, tóc dày, khoẻ và xanh tốt.
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng tóc bạc sớm như:
Sử dụng quá nhiều thuốc nhuộm và các mỹ phẩm gây hại cho tóc
Hút thuốc lá: những người hút thuốc lá thường dễ bị bạc tóc sớm gấp bốn lần so với những người không hút thuốc.
Chế độ ăn uống không cân bằng. Ăn quá nhiều thịt và đồ ngọt. Ít ăn rau xanh và hoa quả. Uống nhiều rượu, bia, cà phê.
Thường xuyên làm việc quá sức làm cơ thể mệt mỏi, suy nhược.
Để tóc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.
Cơ thể thiếu đi các vitamin và khoáng chất thiết yếu, đặc biệt là 2 loại vitamin B và E. Có thể do mắc một số bệnh như bệnh thiếu máu ác tính (thường do thiếu vitamin B12 nên làm giảm việc sản sinh các sắc tố) hay hội chứng Werner (một bệnh bao gồm các triệu chứng lão hóa sớm vào độ tuổi 30).
Căng thẳng, mệt mỏi hay các rối loạn trong hoạt động của hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên.
Cơ thể mắc các bệnh do vi rút gây nên hay các bệnh về thận.
Rối loạn các hocmôn, nhất là hocmôn sinh sản và tuyến giáp.
Lạm dụng thuốc, đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh – ví dụ, một số thuốc gây ra rụng tóc cũng làm cho mái tóc nhìn có vẻ nhạt màu đi như thuốc lithium thường dùng điều trị rối loạn hưng – trầm cảm, thuốc methotrexate thường dùng điều trị ung thư và viêm khớp dạng thấp.
Có một hiện tượng mà các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được, đó là một số bệnh nhân bị rụng tóc bạc sau khi dùng hóa liệu pháp điều trị ung thư, nhưng sau khi tóc mọc trở lại thì lại có màu đen. Hiện tượng này làm chúng ta nghĩ tới khả năng các tế bào sắc tố tạo ta ít sắc tố có thể được kích thích để tạo ra nhiều sắc tố hơn. Các nhà khoa học hi vọng hiện tượng này sẽ được nghiên cứu kỹ hơn để điều chế ra thuốc chống bạc tóc trong tương lai.
Đang ở lứa tuổi thanh niên bị tóc bạc sớm muốn hết bạc nên dùng Cao Hà Thủ ô – Giúp Xanh Tóc Đẹp Da, Điều Trị Tóc Bạc

Công dụng của Cao Hà Thủ Ô

  • Chữa trị tóc bạc sớm, ngăn rụng tóc
  • Bổ máu, Tráng dương, Bồi bổ cơ thể, mạnh gân cốt
  • Giúp mọc tóc làm đen râu tóc
  • Chống lão hóa da, làm đẹp da
  • Hỗ trợ trị điều trị suy thận, thần kinh suy nhược, Cải thiện khả năng sinh lý

Thành phần:  chiết xuất từ Hà thủ ô đỏ, độ ẩm < 15%
Giá sản phẩm: 160.000 Vnđ
Trọng lượng: KLT 100g
Nhà sản xuất: Thảo Dược Minh Nhi
Thời hạn bảo quản: 36 tháng

QUÀ TẶNG TRI ÂN
Tặng 1 hộp Cao cùng loại khi mua 4 hộp 
ÁP DỤNG HẾT THÁNG NÀY 
HOTLINE ĐẶT NHANH: 0944.820.225 
Hướng dẫn sử dụng:
Ngày uống 3 lần sau bữa ăn, Mỗi lần Lấy 3gam (1/4 thìa cà phê) pha với khoảng 150ml nước ấm nóng Hoặc Pha loãng 1/2 thìa cà phê  vào 1.5 lít nước nóng sử dụng làm nước uống trong  ngày. Có thể làm mát hay uống nóng tùy theo mùa để sử dụng đạt hiệu quả cao Nên dùng ít nhất một liệu trình (3 – 5 hộp 100gr) trong khoảng 2 tháng để đạt hiệu quả cao nhất.
Từ xa xưa hà thủ ô đã được xem là một loại thuốc quý trong Đông y với rất nhiều tác dụng và trị được rất nhiều căn bệnh khác nhau. Bồi bổ cơ thể, làm đẹp da, trị suy nhược thần kinh, ích huyết, lưng gối đau mỏi, khỏe gân cốt, di tinh và đặc biệt là hà thủ ô là một loại dược liệu quý được dùng trong điều trị bệnh rụng tóc, tóc bạc sớm

Triệu chứng bệnh mất ngủ bạn nên biết để điều trị sớm

Giấc ngủ chập chờn, khó ngủ, hay gặp ác mộng là triệu chứng bệnh mất ngủ điển hình ở mọi lứa tuổi. Không chỉ gây mệt mỏi, tinh thần suy giảm mà các triệu chứng này còn làm tăng nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.

Theo PGS.BS Vũ Anh Nhị Chủ tịch Hội Thần kinh học TPHCM nhiệm kỳ VI (2012 – 2016), Trưởng Bộ môn Thần Kinh Đại Học Y Dược TPHCM, Phó Chủ tịch Hội Thần Kinh Việt Nam: “Mất ngủ là một loại rối loạn giấc ngủ đặc trưng bởi khó ngủ, thức dậy liên tục, tỉnh giấc vào sáng sớm hoặc kết hợp các hiện tượng trên. Rối loạn này phổ biến hơn ở người già. Mất ngủ nguyên phát không có nguyên nhân xác định. Mất ngủ thứ phát có thể được gây ra bởi căng thẳng trong cuộc sống hoặc do thay đổi lối sống, các vấn đề về y tế, tâm lý, do tác dụng phụ của thuốc.”Thể trạng mệt mỏi, đau cơ là triệu chứng bệnh mất ngủ phổ biến, Dường như các triệu chứng mất ngủ thường được biểu hiện rất đa dạng, tùy vào nguyên nhân phát bệnh mà dấu hiệu nhận biết cũng khác nhau. Vì thế, bạn cần nhận biết rõ những triệu chứng này để phát hiện và điều trị chứng mất ngủ về đêm kịp thời và hiệu quả nhất.

Nội dung bài viết bao gồm:

1. Tiêu chuẩn của một giấc ngủ ngon
2. Các triệu chứng bệnh mất ngủ thường gặp
3. Những tác nhân khiến bạn bị mất ngủ
4. Bệnh mất ngủ được chia làm 2 loại
5. Tác hại của bệnh mất ngủ về đêm kéo dài
6. Làm thế nào khi bị tỉnh dậy giữa đêm?
7. Biện pháp phòng ngừa bệnh mất ngủ

Tiêu chuẩn của một giấc ngủ ngon

Để đánh giá được giấc ngủ có ngon hay không, các nhà nghiên cứu Thụy Sỹ đã đưa ra một số thông số cơ bản để đánh giá về chất lượng giấc ngủ của mỗi người. Việc đánh giá này được dựa trên 2 tiêu chí đó là chất và lượng. Khi đảm bảo cả 2 nhân tố này, thì chắc hẳn chúng ta không cần phải lo lắng nhiều về trạng thái ngủ.

– “CHẤT” của giấc ngủ được tính bằng độ sâu của giấc ngủ ở trạng thái dao động, bởi trạng thái giấc ngủ giao động chiếm thời gian lâu hơn cả quá trình giấc ngủ. Khi này, não đã ngủ sâu và hoàn toàn rơi vào trạng thái vô thức, trí não được nghỉ ngơi hoàn toàn. Vì thế mà khi ngủ sâu thì trạng thái giấc ngủ dao động nhanh tạo tỷ lệ thích hợp là đã đảm bảo “chất” của giấc ngủ.

– “LƯỢNG” của giấc ngủ thực chất là thời gian ngủ trong ngày. Mặc dù cách tính này cũng không hoàn toàn chính xác nhưng nếu không đảm bảo được giấc ngủ sâu thì có ngủ nhiều đi chăng nữa thì cũng không mang lại hiệu quả tốt cho cơ thể. Tiêu chuẩn thời gian giấc ngủ. Tiêu chuẩn về thời gian cho một giấc ngủ bình thường thì thường phải kéo dài từ 6 tiếng đến 9 tiếng.

Rất nhiều bệnh nhân chưa biết: Ngủ nhiều nhưng vẫn buồn ngủ nguyên nhân do đâu?

Các triệu chứng bệnh mất ngủ thường gặp

Hiện nay, các triệu chứng bệnh mất ngủ được xếp vào 2 dạng chính đó là mất ngủ ngắn hạn(mất ngủ cấp tính) và mất ngủ kéo dài (mất ngủ mạn tính). Sự phân loại này được thực hiện dựa trên mức độ mất ngủ có thường xuyên hay không? Mất ngủ kéo dài bao lâu? Đối với mất ngủ mạn tính thì thời gian mất ngủ thường kéo dài trong một tháng hoặc có thể lâu hơn. Cụ thể các triệu chứng của bệnh mất ngủ về đêm được nhận biết như sau:

– Người bệnh khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, không yên giấc và dậy rất sớm.

– Người bệnh thường hay tỉnh dậy nhiều lần khi ngủ, khi đã dậy thì khó ngủ lại được.

– Khi ngủ dậy cảm thấy cơ thể mệt mỏi, tinh thần uể oải, đau đầu.

– Khó ngủ về đêm, nhưng thường có triệu chứng ngủ gật vào ban ngày.

– Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, đau nhức cơ bắp, rối loạn hành vi, hay cáu gắt, giảm tập trung, nghiêm trọng hơn là xuất hiện biểu hiện trầm cảm.

– Về lâu dài, bệnh mất ngủ về đêm dễ dẫn đến các hội chứng như khủng hoảng tâm thần, buồn bã chán nản, lo âu và sợ hãi. Ngủ không sâu giấc, khó ngủ, trằn trọc khi ngủ

– Trí nhớ có dấu hiệu suy giảm, thường xuyên đau phần đỉnh đầu.

– Có biểu hiện run chân, tay, người uể oải, làm việc không mang lại hiệu quả.

– Thông thường phụ nữ thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nam giới, nhất là vào thời kỳ tiền mãn kinh. Lúc này, sẽ có các triệu chứng bệnh mất ngủ như cảm giác tức ngực, khó thở và khó chịu khi ngủ.

Với các triệu chứng của bệnh mất ngủ về đêm là những chỉ số bên ngoài để đánh giá sự thiếu ngủ đang làm gián đoạn chất lượng cuộc sống của chúng ta. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về những tác hại do mất ngủ gây ra để kịp thời phòng tránh.

Những tác nhân khiến bạn bị mất ngủ

Bệnh mất ngủ về đêm thường bắt nguồn từ rất nhiều tác nhân xung quanh cuộc sống như là:

Do tuổi tác: Ở mỗi giai đoạn thì chu kỳ giấc ngủ của chúng ta sẽ thay đổi, thời gian dành cho giấc ngủ sẽ ít đi. Thường khó ngủ vào ban đêm dù cho ban ngày ngủ ít hoặc không ngủ.

Áp lực công việc, căng thẳng kéo dài: Thường xuyên áp lực chính là nguyên nhân khiến thần kinh luôn ở trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Khi đó, não bộ và các cơ quan xung quanh không được nới lỏng nên rất dễ dẫn đến triệu chứng rối loạn giấc ngủ.

Do một số bệnh lý về xương khớp, cảm cúm, viêm xoang, viêm loét dạ dày, đại tràng, huyết áp, rối loạn tiểu tiện,…Bên cạnh đó cũng do một số tác nhân khác như sử dụng thuốc lá có chứa cafein, hoặc sử dụng bia, rượu, thuốc kích thích thần kinh hưng phấn,..

Một số tác nhân bên ngoài tác động như tiếng ồn, ánh sáng,…

Bệnh mất ngủ được chia làm 2 loại

Căn cứ vào biểu hiện và mức độ thường xuyên mà người ta chia bệnh mất ngủ về đêm thành 2 loại phổ biến đó là:

– Mất ngủ nguyên phát: 

Là một dạng rối loạn riêng biệt mà người ta vẫn chưa tìm thấy nguyên nhân. Các triệu chứng mất ngủ nguyên phát thường không liên quan đến bất cứ một bệnh lý nào, cũng như không phải do thuốc hoặc các chất kích thích. Bên cạnh đó, các thay đổi về lối sống, căng thẳng có thể gây ra triệu chứng mất ngủ nguyên phát và rối loạn cảm xúc.Triệu chứng mất ngủ thứ phát

Bệnh mất ngủ có thể khiến cho não bộ bị suy giảm chức năng ghi nhận

– Mất ngủ thứ phát:

Do một số bệnh lý như hen, trầm cảm, viêm khớp, ung thư hoặc một số tác nhân bên ngoài tác động.

  1.  Mất ngủ tạm thời: Thường kéo dài khoảng 3 ngày, bởi một số tác nhân tác động như trái múi giờ, tiếng ồn,…
  2.  Mất ngủ ngắn hạn: Thời gian mất ngủ có thể kéo dài tới 4 tuần do áp lực công việc, căng thẳng,..
  3. Mất ngủ kinh niên: Người nhiễm bệnh mất ngủ trong thời gian dài, từ 4 tuần trở lên do rối loạn cơ thể, trầm cảm, mắc các bệnh lý kinh niên…

Ngoài ra, cũng có thể chia triệu chứng mất ngủ về đêm với 2 dạng phổ biến khác là mất ngủ cấp tính và mất ngủ mãn tính. Song, những biểu hiện của chúng cũng gần như tương đương nhau, điều này khiến cho sức khỏe của bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng.

Tác hại của bệnh mất ngủ về đêm kéo dài

Các nhà nghiên cứu ĐH Harvard đã chỉ ra, con người có khoảng 1/3 thời gian để cân bằng nội tiết tố, bổ sung năng lượng dự trữ và đảm bảo sự tăng trưởng thể chất. Vì vậy, mất ngủ về đêm kéo dài có thể dẫn đến mất ngủ mãn tính nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bên cạnh đó, chúng có thể gây biến chứng nghiêm trọng không chỉ làm ảnh hưởng đến cơ thể mà còn ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh và cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.

– Làm giảm tập trung: Để lý giải cho hiện tượng này, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra, nếu giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn thì bộ não sẽ không có nhiều trạng thái REM (ngủ sâu). Theo tiến sĩ Shives, những người thường xuyên không được REM sẽ bị suy giảm khả năng tiếp nhận.

– Giảm hiệu suất công việc: Trong một nghiên cứu được trình bày tại cuộc họp thường niên APSS năm 2009, các nhà nghiên cứu đã khẳng định một giấc ngủ sâu, trong thời gian ngắn có thể thúc đẩy hiệu suất công việc tốt hơn.

– Khiến cơ thể tăng cân: Khi thiếu ngủ, cơ thể chúng ta sẽ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, các cơ quan bắt đầu trì trệ và đây là nguyên nhân khiến cho lượng calo tích tụ không thể tiêu hao.

– Nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Ngủ không đủ giấc, ngủ mơ màng là tác nhân gây căng thẳng, các hormon bắt đầu có sự phân bố và điều tiết không đồng đều. Điều này làm cho mọi hoạt động của tim mạch, huyết áp bị rối loạn. Thiếu ngủ vào ban đêm làm tăng nguy cơ huyết áp, bệnh tim mạch, nhất là đối với người lớn tuổi.

– Xuất hiện triệu chứng trầm cảm do chức năng dẫn truyền thần kinh điều chỉnh tâm trạng.

– Suy giảm trí nhớ: Mất ngủ gây tác động tiêu cực đến hoạt động của não bộ. Vì thế mà khả năng ghi nhớ bị suy giảm.

Triệu chứng mất ngủ triền miên có thể kèm theo cảm giác thèm ăn, ăn không kiểm soát

– Nguy cơ mắc bệnh ung thư vì mất ngủ: Trong một vài nghiên cứu năm 2008, các nhà nghiên cứu ĐH Harvard (Mỹ) đã chỉ ra rằng phụ nữ ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm có nguy cơ phát triển bệnh ung thư vú. Nguyên nhân là do hormone melatonin sản xuất không theo cơ chế, khiến cho các khối u phát triển nhanh hơn.

Có thể bạn không biết chứng mất ngủ kéo dài làm tăng nguy cơ gây suy nhược cơ thể cần phải chú trọng.

Làm thế nào khi bị tỉnh dậy giữa đêm ?

Việc thường xuyên tỉnh giấc vào giữa đêm thường xuyên rất khó để đi vào giấc ngủ trở lại. Điều này khiến cho nhiều người vô cùng căng thẳng và gây ảnh hưởng không tốt đến giấc ngủ. Vì thế, nếu có hiện tượng tỉnh dậy giữa đêm, các bạn hãy bình tĩnh thực hiện theo các bước hướng dẫn sau.

 Hãy ở yên trong bóng tối

Bởi vì các tia sáng xanh được phát ra từ điện thoại, đèn, ti vi hoặc các thiết bị điện tử có thể gây ức chế hormone melatonin và gây khó ngủ hơn. Vì vậy, khi tỉnh giấc trong đêm, tốt nhất nên ở yên trong bóng tối.

– Ngồi im một chỗ:

Thông thường, sau khi tỉnh giấc rất khó để ngủ ngay lại được, vì thế lúc này bạn hãy bước xuống khỏi giường và tìm một chỗ ngồi thoải mái và ngồi im ở đó. Tiếp theo bạn nên nghe những bài nhạc nhẹ, không lời để giúp đưa vào giấc ngủ. Khi đã cảm thấy cơ thể sẵn sàng cho giấc ngủ sâu thì hãy quay lại giường.

 Có nên kiểm tra đồng hồ hay không ?

Việc kiểm tra đồng hồ chỉ khiến cho trạng thái cơ thể bị căng thẳng và dễ bị “đưa” ra khỏi giấc ngủ. Bởi vì lúc này não của bạn đã trở nên tỉnh táo và hoạt động bình thường như lúc làm việc.

Thư giãn cơ thể để có giấc ngủ sâu
Hãy luôn giữ cho cơ thể thoải mái là cách giúp duy trì giấc ngủ hiệu quả hơn

– Massage các huyệt đạo

Các bạn có thể kích thích huyệt ngủ ở phía vành tai, nơi có một lỗ lõm gần khuôn mặt cho đến khi cơ thể rơi vào trạng thái ngủ sâu hoàn toàn.

– Tạo ra tín hiệu buồn ngủ

Xoa má, xoa huyệt tai, dụi mắt sẽ giải thích với cơ thể là do bạn đang buồn ngủ và sẽ quay trở lại giấc ngủ.

Biện pháp phòng ngừa bệnh mất ngủ

+ Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra tác nhân khiến cho bệnh mất ngủ bùng phát chủ yếu là do áp lực khiến cho con người hiện đại trở nên ít ngủ. Vì vậy để cải thiện tình trạng này, các bạn nên thoải mái tâm lý bằng cách nghe bài nhạc nhẹ trước khi đi ngủ.

+ Nói không với bia, rượu, chất kích thích vì nó có thể khiến cho giấc ngủ dễ bị gián đoạn hơn.

+ Bác sĩ Vũ Anh Nhị khuyến cáo rằng, để cải thiện giấc ngủ, cần chủ động ngăn chặn và giảm thiểu các nguồn sinh gốc tự do bởi một số tác nhân như ô nhiễm môi trường, khói thuốc lá, chấn thương hoặc do nhiễm khuẩn.

+ Bên cạnh đó, cần kết hợp dùng Cao Lạc Tiên để Điều Trị Mất Ngủ, Khó Ngủ giúp an thần, giúp việc tuần hoàn máu diễn ra nhẹ nhàng hơn.

Tác dụng Của Cao Lạc Tiên :

✔Trị chứng mất ngủ, khó ngủ
✔Trị mệt mỏi, mắc chứng stress
✔Trợ tim, làm dịu hệ thần kinh
✔Trị chứng suy nhược thần kinh
✔Trị đau nhức ở người cao tuổi, phụ nữ hành kinh sớm hoặc mãn kinh có tâm trạng không tốt

Thành phần:  chiết xuất từ Cây Lạc Tiên, độ ẩm < 15%
hotGiá sản phẩm: 150.000 Vnđ
Trọng lượng: KLT 100g
Nhà sản xuất: Thảo Dược Minh Nhi
Thời hạn bảo quản: 36 tháng

hotQUÀ TẶNG TRI ÂNhot
Mua 4 hộp Tặng 1 hộp  
ÁP DỤNG HẾT THÁNG NÀY 
HOTLINE ĐẶT NHANH: 0944.820.225 

 

+ Không vận động mạnh như tập thể dục, nghe nhạc mạnh, ăn quá no vì lúc này các cơ quan kích thích thần kinh hưng phấn và không thể đi vào giấc ngủ.

+ Áp dụng phương pháp vệ sinh giấc ngủ như tạo thói quen thức ngủ đúng giờ, tránh dùng thuốc và các chất có thể kích thích thần kinh trung ương, tránh các căng thẳng tâm lý, có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.

Việc thăm khám và điều trị mất ngủ đúng cách giúp cải thiện biến chứng

Trên đây là những triệu chứng bệnh mất ngủ cũng như biện pháp chữa trị mà bạn cần nắm rõ, để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tránh để lâu gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày. Chúc bạn sớm điều trị thành công và có những giấc ngủ trọn vẹn.

Lưu ý: Hiện nay căn bệnh mất ngủ đang rất phổ biến và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Theo thống kê của bệnh viện ĐH Y dược TP.HCM, mỗi năm tỷ lệ bệnh nhân mất ngủ thăm khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng.Có thể bạn chưa biết: Bất ngờ với công dụng của cây lạc tiên giúp chữa mất ngủ

Bệnh tiểu đường là gì ? Nguyên nhân ? Biến chứng ? và hướng điều trị

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là nhóm bệnh lý nội khoa, do rối loạn chuyển hóa insulin trong cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu cao. Dự tính đến năm 2030, cả thế giới sẽ có hơn 500 triệu người mắc đái tháo đường và chiếm đến 80% gánh nặng y tế ở các nước thu nhập trung bình – thấp. Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường tuýp 2, là nguyên nhân nhiều nhất gây mù lòa, chạy thận nhân tạo và đoạn chi ở bệnh nhân trên toàn thế giới. Song song đó, các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ do đái tháo đường cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong.

Định nghĩa bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là bệnh gì ?

Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp.

Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.

Bạn bị tiểu đường (đái tháo đường) loại nào ?

Bệnh tiểu đường có ba loại chính, đó là tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) tuýp 1

Bệnh tiểu đường tuýp 1, là chứng rối loạn tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài. Điều này sẽ gây ra sự thiếu hụt insulin và tăng lượng đường huyết.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, các triệu chứng sẽ xuất hiện rất sớm và ở độ tuổi khá trẻ, thường là ở trẻ nhỏ hay tuổi vị thành niên.

Chưa xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1. Các bác sĩ cho rằng bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể là do nguyên nhân kết hợp của di truyền và các yếu tố môi trường. Tuy nhiên, bạn có thể có nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu:

  • Mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường tuýp 1.
  • Tiếp xúc với một số virus gây bệnh.
  • Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường.
  • Thiếu vitamin D, sớm sử dụng sữa bò hoặc sữa bột có nguồn gốc từ sữa bò, và ăn các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi. Mặc dù chúng không trực tiếp gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1, nhưng cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Các nước như Phần Lan và Thụy Điển, có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 khá cao.

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), là loại tiểu đường phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, nhưng do tỷ lệ béo phì ngày càng cao, hiện nay ngày càng nhiều trường hợp bệnh được phát hiện ở tuổi vị thành niên và người trẻ tuổi. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 mà bạn hoàn toàn không biết.

Khi mắc tiểu đường tuýp 2, các tế bào của bạn trở nên đề kháng với insulin, và tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này. Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.

Không xác định được chính xác lý do tại sao, tuy nhiên các bác sĩ tin rằng yếu tố di truyền và môi trường có liên quan đến sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân là yếu tố nguy cơ chủ yếu cho sự phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải tất cả những người bị tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

Các loại khác

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại tiểu đường chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả bà mẹ và trẻ sơ sinh nếu không được điều trị. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi chuyển dạ.

Các loại tiểu đường khác thì ít gặp hơn, nguyên nhân có thể đến từ hội chứng di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.

Đái tháo nhạt, mặc dù có tên gần giống với các loại trên, đây lại là một trường hợp bệnh khác gây ra do thận mất khả năng trữ nước. Tình trạng này là rất hiếm và có thể điều trị.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường (tiểu đường) tuýp 1, tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ Để biết được tại sao mình bị bệnh, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.

Quá trình chuyển hóa glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen).

Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể.

Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Nguyên nhân chính xác gây bệnh tiểu đường tuýp 1 không rõ. Theo các chuyên gia, nguyên nhân tiểu đường có thể là do hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin của bạn trong tuyến tụy. Điều này khiến bạn có ít hoặc không có insulin. Lúc này, lượng đường thay vì chuyển đến các tế bào lại tích lũy trong máu, gây ra bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 được cho là do tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường gây ra, mặc dù các yếu tố chính xác gây bệnh vẫn chưa rõ.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 và tiền tiểu đường

Ở những người bị tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, các tế bào trở nên đề kháng với hoạt động của insulin và tuyến tụy không thể tạo đủ insulin để vượt qua sự đề kháng này. Lúc này, đường sẽ không thể đến các tế bào trong cơ thể mà tích tụ trong máu.

Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ, mặc dù nhiều người tin rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân có liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải ai mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ

Trong thời kỳ mang thai, nhau thai tạo ra kích thích tố để duy trì thai kỳ của bạn. Những kích thích tố này làm cho các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn.

Thông thường, tuyến tụy đáp ứng bằng cách sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Tuy nhiên, đôi khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin. Khi điều này xảy ra sẽ dẫn đến lưỡng đường vẩn chuyển vào các tế bào giảm và lượng tích tụ trong máu tăng, dẫn đến tiểu đường thai kỳ.

Triệu chứng bệnh tiểu đường

Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Mờ mắt
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida
  • Khô miệng
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

Khi nào bạn nên đi khám bác sĩ ?

Bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường đã đề cập ở trên.

Ngoài ra, bạn cần phải gọi cấp cứu ngay nếu bạn:

  • Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân;
  • Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm với đau vùng bụng;
  • Thở gấp hơn.

Biến chứng bệnh tiểu đường

Biến chứng bệnh tiểu đường thường phát triển dần dần. Bạn mắc bệnh tiểu đường càng lâu và lượng đường trong máu càng ít kiểm soát, bạn càng có nguy cơ mắc biến chứng cao. Cuối cùng, biến chứng tiểu đường có thể không điều trị được hoặc thậm chí đe dọa đến tính mạng.

Biến chứng tiểu đường có thể xảy ra bao gồm:

  • Bệnh tim mạch. Bệnh tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch khác, bao gồm bệnh động mạch vành kèm đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và hẹp động mạch (xơ vữa động mạch). Nếu bị tiểu đường, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tim hoặc đột quỵ.
  • Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh). Mức đường dư có thể làm tổn thương các thành mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa, tê, rát hoặc đau thường bắt đầu ở đầu ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan rộng lên trên. Nếu không được điều trị, bạn có thể mất cảm giác hoàn toàn ở chân tay bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, bệnh có thể dẫn đến rối loạn cương dương.
  • Tổn thương thận (bệnh thận). Thận chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ (tiểu cầu) để lọc chất thải ra khỏi máu của bạn. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế này. Tổn thương thận nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không hồi phục, cần phải chạy thận hoặc ghép thận.
  • Tổn thương mắt (bệnh võng mạc). Bệnh tiểu đường có thể làm tổn thương các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng thị lực nghiêm trọng khác, chẳng hạn như đục thủy tinh thể và bệnh tăng nhãn áp.
  • Tổn thương chân. Tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu thông máu kém đến chân làm tăng nguy cơ mắc  biến chứng chân khác nhau. Nếu không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể phát triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng, thường rất khó lành và có thể phải đoạn chi.
  • Các tình trạng da. Bệnh tiểu đường có thể khiến bạn dễ bị các vấn đề về da hơn, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.
  • Khiếm thính. Các vấn đề thính giác thường gặp hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường.
  • Bệnh Alzheimer. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Việc kiểm soát lượng đường trong máu của bạn càng kém thì nguy cơ mắc biến chứng bệnh tiểu đường càng lớn.

Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không được điều trị hoặc không kiểm soát được có thể gây ra vấn đề cho bạn và con.

Các biến chứng tiểu đường ở trẻ bao gồm:

  • Thai nhi phát triển hơn so với tuổi. Lượng đường dư trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai, làm cho tuyến tụy của bé phát triển thêm insulin. Điều này có thể làm cho thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi và bạn phải sinh mổ.
  • Lượng đường trong máu thấp. Đôi khi, trẻ sẽ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì quá trình sản xuất insulin của trẻ cao. Tuy nhiên, chỉ cần cho trẻ bú và tiêm truyền glucose, mức đường huyết trong trẻ sẽ bình thường.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 trong tương lai. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi trẻ lớn lên.
  • Tử vong. Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.

Các biến chứng bệnh tiểu đường ở người mẹ gồm:

  • Tiền sản giật. Tình trạng này đặc trưng bởi huyết áp cao, dư protein trong nước tiểu, sưng ở chân và bàn chân. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.
  • Tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai tiếp theo. Một khi đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường hơn với lần mang thai tiếp theo. Bạn cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường – điển hình là bệnh tiểu đường loại 2 – khi bạn già đi.

Những phương pháp dùng để điều trị bệnh tiểu đường

  • Đối với đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, bạn sẽ cần đến một chế độ ăn uống đặc biệt để kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn nên ăn nhẹ vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.
  • Bạn nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết tại nhà và cẩn trọng với các dấu hiệu cho thấy mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn tiêm insulin, do đó bạn có thể tự tiêm ở nhà, thường là hai hoặc ba lần mỗi ngày.
  • Bác sĩ sẽ giới thiệu các bài tập thể dục để giúp kiểm soát lượng đường trong máu của bạn.
  • Bạn cũng cần kiểm tra bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 có  thể chữa khỏi, nhưng thời gian lâu hơn so với bệnh tiểu đường tuýp 2 ngoài dùng thuốc điều trị bạn thay đổi lối sống.

Đái tháo đường chẩn đoán không khó nhưng điều trị bệnh hết sức khó khăn. Ước tính chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết.

Việc điều trị bệnh thường khó khăn vì hơn 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân. Mắc bệnh đái tháo đường đồng nghĩa với việc ăn uống ít bột đường suốt đời. Chế độ ăn này khác nhau tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân và cần được bác sĩ tư vấn.

Do đó, tuy có nhiều thuốc chữa đái tháo đường nhưng bí quyết kiểm soát bệnh thành công và ngăn ngừa biến chứng hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và tuân thủ điều trị của bạn.

Theo nhiều nghiên cứu gần đây, người ta đã phát hiện ra dây thì canh chữa tiểu đường rất hiệu quả. Nó có tác dụng rất rõ ràng đối với những người mắc bệnh thiểu đường. Cụ thể là điều hòa và kéo dài hàm lượng đường trong cơ thể. Nó rất có ích trong việc phòng và chống những biến chứng mà căn bệnh gây ra.
Mua cao dây thìa canh ở đâu ?
Khi đến với Thảo dược Ninh Nhi, bạn sẽ được sở hữu sản phẩm Cao Dây Thìa Canh đảm bảo chất lượng.

Chế độ sinh hoạt phù hợp cho người mắc bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường kiêng ăn gì ?

Đối với người bệnh tiểu đường, thực phẩm có chứa nhiều đường và khó tiêu là “kẻ thù số 1”. Dùng các thực phẩm này sẽ làm tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm bạn cần tránh xa gồm:

  • Các loại thực phẩm ngọt: bánh ngọt, kẹo, nước ngọt có ga, các loại đồ ngọt nhân tạo, v.v.
  • Tinh bột: cơ, phở, bún, v.v.
  • Đồ ăn có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol: thịt mỡ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
  • Sữa
  • Trái cây sấy khô
  • Rượu, bia và đồ uống có cồn.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì ?

Những loại thực phẩm bạn có thể thoải mái ăn mà không lo ảnh hưởng đến bệnh như:

  • Các loại trái cây ít đường: táo, bưởi, ổi, cam quýt,…
  • Thịt nạc, đặc biệt là thịt bò.

Tính đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào trị dứt điểm căn bệnh tiểu đường. Do đó người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để hạn chế tác hại của bệnh xuống mức thấp nhất. Có thể hạn chế triệu chứng bệnh bằng thuốc, tuy nhiên điều quan trọng là người bệnh tự ý thức được tầm quan trọng của sức khỏe và có chế độ dinh dưỡng, tập luyện, nghỉ ngơi hợp lý.

Về vấn đề dinh dưỡng, ngoài sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên, an toàn cho sức khỏe thì người bệnh nên sử dụng thêm sữa tiểu đường Glucerna hàng ngày để cải thiện tình trạng bệnh.

Cà gai leo uống thường xuyên có ảnh hưởng đến sức khỏe không

Cà gai leo là một thảo dược quý, mọc hoang ở nhiều nơi, tuy nhiên mọc nhiều nhất ở các tỉnh miền trung như Quảng Trị, Quảng Bình. Từ xa xưa người dân đã biết lấy cả thân và rễ đem về rửa sạch rồi sắc nước uống thay nước hàng ngày để trị các bệnh về gan, giải độc gan, giải rượu rất hiệu quả.

Trong cây thuốc này, người ta tìm thấy các hợp chất như ancaloit, glycoancaloit… có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, giúp kìm hãm và làm âm tính vi rút viêm gan, ngăn chặn quá trình xơ gan, ung thư gan và hoàn toàn không gây tác dụng phụ, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

Uống cà gai leo thường xuyên có được không

Trong đề tài nghiên cứu về cây cà gai leo của Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Khai “Nghiên cứu thuốc từ Cà gai leo làm thuốc chống viêm và ức chế sự phát triển của xơ gan” đề tài đã chỉ ra được tác dụng chống viêm gan, ngăn chặn sự phát triển xơ gan và chống oxy hóa của dạng chiết toàn phần và dạng hoạt chất chính Glycoalcaloid ở mô hình thực nghiệm sinh vật của cây thuốc này. Từ những kết quả nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã đưa thuốc vào áp dụng cho nhóm bệnh nhân tình nguyện bị viêm gan B. Kết thúc quá trình, tất cả các bệnh nhân đều không thấy có tác dụng phụ, bên cạnh đó các triệu chứng thường thấy của bệnh viêm gan B như vàng da, ăn uống khó tiêu, bụng trướng đều biến mất.

Những tác dụng chính của thảo dược này

  • Bảo vệ tế bào gan, phòng ngừa và điều trị bệnh viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, làm hạ men gan nhanh và phòng chống các tế bào gây ung thư gan
  • Giúp giải rượu rất tốt
  • Giúp làm mát gan, giải độc gan độc đáo

Ngoài ra, nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác cũng chỉ ra rằng thuốc ở dạng chiết xuất toàn phần không có độc, không xuất hiện tác dụng phụ không ảnh hưởng đến các chức năng gan, thận, dạ dày như với thuốc tây.Tuy nhiên, khi uống nước sắc của thảo dược này bạn nên tuân thủ theo đúng liều lượng cho phép không nên lạm dụng thuốc, gây tác dụng không mong muốn.

  • Đối với người bình thường, để bảo vệ lá gan nên uống khoảng 2-3g  Cao cà gai leo một người/ngày
  • Đối với người sử dụng để điều trị bệnh nên uống khoảng 3-5g Cao cà gai leo một người/ngày.

Khẳng định, uống cà gai leo thường xuyên hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không gây tác dụng phụ. Bên cạnh đó việc sử dụng cà gai leo thường xuyên còn giúp cơ thể bảo vệ lá gan khỏe mạnh, giúp hỗ trợ điều trị các bệnh xơ gan, viêm gan virus, hạ men gan hay gan nhiễm mỡ rất hiệu quả, cao hơn nhiều lần so với các loại thuốc thông thường.

Những ai nên uống cà gai leo

Có rất nhiều người thắc mắc, uống cà gai leo có gây tác dụng phụ không? Chúng tôi có thể khẳng định thảo dược này không gây tác dụng phụ, không gây hại cho sức khỏe nên cả người bị bệnh hay không bị bệnh đều nên sử dụng cây thuốc nam này để tăng cường sức khỏe, bảo vệ lá gan và phòng ngừa bệnh tật

Những đối tượng uống cà gai leo tốt nhất

  • Những người bị mắc bệnh về gan như viêm gan, gan nhiễm mỡ, sơ gan, men gan tăng cao, ung thư gan
  • Những người thường xuyên uống rượu, nhậu nhẹt
  • Người bình thường muốn bảo vệ lá gan và phòng chống bệnh

 

 

Nguyên nhân gây mụn nhọt trên da

Vào những ngày thời tiết oi bức da của bạn ra rất nhiều mô hôi và nổi mụn nhọt rất đau. Bạn phải mất khá nhiều thời gian để tiêu diệt nốt mụn đáng ghét này nhưng kết quả nhận được chỉ là những sẹo lồi lõm trên da rất mất thẩm mỹ. Tuy nhiên bạn đã thật sự hiểu rõ về căn bệnh này chưa? Việc tìm hiểu các nguyên nhân gây mụn nhọt trên da sẽ giúp bạn điều trị mụn đúng cách, nhanh gọn và hiệu quả hơn nhiều đấy.
Các nguyên nhân gây mụn nhọt
Các yếu tố dưới đây được cho là nguyên nhân thường gặp gây mụn bọc:
– Do chế độ ăn uống không cân bằng các chất: việc ăn quá ít chất xơ từ trái cây, rau củ khiến cho gan không thể loại bỏ được hết chất độc hại ra khỏi cơ thể. Thêm vào đó một chế độ ăn uống nhiều chất đạm, uống ít nước cụng khiến gan hoạt động quá tải , các chất độc không được loại bỏ hết ra ngoài và tích tụ gây mụn nhọt trên da
– Việc lạm dụng các chất kích thích như bia, rượu, ma túy, hút thuốc lá, đồ uống có cồn…gây ảnh hưởng cho sức khỏe gan và là nguyên nhân dẫn đến mụn nhọt cho nhiều quý ông.
– Do chế độ sinh hoạt,nghỉ ngơi không hợp lý: mụn nhọt cũng thường xuất hiện ở những đối tượng hay thức khuya, những người bị mất ngủ.
– Do stress: những căng thẳng trong cuộc sống có thể khiến cho gan , thận hoạt động kém hiệu quả làm phát sinh mụn. Do vậy bạn cần điều chỉnh tâm lý của mình để tránh gặp phải những nốt mụn đáng ghét này
– Do thời tiết: Vào mùa hè hay những ngày thời tiết nóng nắng , da ra nhiều mồ hôikhiến cho vi khuẩn gây bệnh phát triển mạnh gây mụn nhọt, mẩn ngứa cho da.
– Do môi trường sống: Nếu bạn đang sống trong môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi thì bạn rất dễ bị mụn nhọt.
– Do bệnh lý: Mụn nhọt được xem là biểu hiện của các bệnh lý về gan, bệnh suy thận, bệnh đái tháo đường… Mọi người cần hết sức lưu ý với nguyên nhân này.
– Do các tổn thương da:Các vết xước ở da do cạo râu, do gãi… có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào gây mụn trên da
Mụn nhọt sau khi biến mất thường khiến da bị thâm đen và để lại sẹo rỗ trên da rất mất thẩm mỹ.Việc nắm rõ các nguyên nhân gây mụn nhọt trên da sẽ giúp bạn có cách phòng tránh được loại mụn đáng ghét này.
Cao Atiso TRỊ DỨT ĐIỂM MỤN NHỌT CHỈ VỚI 1 LIỆU TRÌNH DUY NHẤT
CÔNG DỤNG:
► Giúp mát da, trịmụn nhọt tận gốc nhờ độc tố trong gan được đào thải, Cho làn da mịn màng và hồng hào sau khi sử dụng.
► Thức uống giúp
Giải độc gan, mát gan, thanh lọc cơ thể
Sản Phẩm không thể thiếu trong đời sống hiện đại.
LIỆU TRÌNH : 3 hộp cao chỉ: 450k
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC BỆNH VỀ GAN
Cảm giác nóng trong người, háo nước;
Rối loạn tiêu hóa,  chán ăn, người mệtmỏi, hay buồn ngủ
Da sạm hoặc vàng da
Thường xuyên, Mẩn ngứa, Mề đay.
Sản phẩm được chiết xuất 100% từ atiso tươi, sử dụng tiện lợi, an toàn, không phản ứng phụ.
ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM:
Giải nhiệt, mát gan, tăng cường chức năng gan, bảo vệ tế bào gan hiệu quả.
Trị dứt điểm các trường hợp mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng, mề đay  do chức năng gan suy giảm.
Sửu dụng, đơn giản tiện lợ, dễ dàng mang theo người.
HƯỚNG SỬ DỤNG
Bước 1: Dùng thìa lấy một lượng nhỏ, khoảng 2g (1/4 thìa cà phê)
Bước 2: Quấy đều trong 200ml nước nóng là có thể sử dụng
Có thể uống lạnh, pha loãng sử dụng cho cả gia đình như những loại nước uống giải khát
THẢO DƯỢC MINH NHI chăm sóc sức khỏe từ thảo dược, Sức Khỏe Xanh – Sống Xanh Mỗi Ngày

QUÀ TẶNG TRI ÂN
Tặng 1 hộp Cao cùng loại khi mua 5 hộp 
ÁP DỤNG HẾT THÁNG NÀY 
HOTLINE ĐẶT NHANH: 0944.820.225 

hotline 1

  • Nhập họ và tên
  • Nhập địa chỉ
  • Nhập số điện thoại
  •  

Phân tích vai trò của lục phũ ngũ tạng theo quan niệm đông y

QUAN NIỆM CƠ THỂ HỌC THEO ÐÔNG Y

Ngũ: Năm, thứ năm. Tạng: bộ phận trong vùng ngực và bụng. Lục: sáu. Phủ: bộ phận trong vùng bụng.

– Ngũ tạng là năm bộ phận quan trọng trong vùng ngực và bụng của con người. Ngũ tạng gồm: tâm, can, tỳ, phế, thận.

Tâm là tim, can là gan, tỳ là lá lách, phế là phổi, thận là hai quả cật.

– Lục phủ là sáu bộ phận quan trọng trong vùng bụng của cơ thể con người. Lục phủ gồm: Vị, đảm, tam tiêu, bàng quang, tiểu trường, đại trường.

Vị là bao tử, đảm là mật, bàng quang là bọng đái, tiểu trường là ruột non, đại trường là ruột già. Tam tiêu là ba tiêu: thượng tiêu là miệng trên của bao tử, trung tiêu là khoảng giữa bao tử, hạ tiêu là miệng trên của bàng quang.

Ngũ tạng và Lục phủ của con người cũng được phân ra theo Ngũ Hành:

– KIM :    Phổi,     Ruột già.

– THUỶ : Thận,    Bàng quang.
– MỘC :   Gan,      Mật
– HỎA :    Tim,     Ruột non.
– THỔ :   Lá lách,   Dạ dày.

TẠNG PHỦ  KHÁI NIỆM :

Căn cứ vào hoạt động của cơ thể con người lúc bình thường và lúc có bệnh  người xưa qui nạp thành những nhóm chức năng khác nhau, rồi đặt tên cho các cơ quan  trong cơ thể gọi là Tạng Tượng ( hiện tượng của tạng ).Nhóm chức năng có nhiệm vụ chứa đựng, chuyễn hoá gọi là Tạng, gồm có : Tâm. Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm Bào. Nhóm chức năng có nhiệm vụ thu nạp và chuyễn vận gọi là phủ , gồm có : Tiểu Trường, Ðại Trường, Ðởm, Vỵ, Bàng Quang, Tam Tiêu. Ngoài ra còn có các hoạt động khác như : Dinh, Vệ, Khí, Huyết, Tinh, Thần, Tân, Dịch.

CÁC TẠNG :

A/ TÂM :

Ðứng đầu các tạng phụ trách về các hoạt động thần kinh như : Tư duy, trí nhớ, thông minh, khi có bệnh thường hay hồi hợp, sợ hải, phiền loạn, hay quên .v.v. Quan hệ với huyết mạch : Khi có bệnh sẽ sinh hiện tượng bần huyết, tóc khô, mạch yếu.Khai khiếu ra lưỡi : Khi sốt cao lưỡi đỏ, Tâm huyết hư lưỡi nhạt màu. Như vậy Tâm bao gồm một so hoạt động về tinh thần và tuần hoàn huyết mạch. Khi có bệnh thường có các hôi chứng sau :

Tâm dương hư : Kinh khủng, hồi hô?, hay quên, tự hãn.

Tâm âm hư : Mất ngũ, mộng mị, hồi hô?, lo sợ.

Tâm nhiệt : Mắt đỏ, miệng khát, họng khô, lưỡi đỏ, nói nhảm.

Khi nói đến Tạng Tâm vì là tạng đứng đầu mọi tạng nên có một tạng phụ bảo vệ nó gọi là Tâm  Bào Lạc. Các biểu hiện bệnh lý không khác gì Tạng Tâm.

B/ CAN :

Thường chia hai loại :

Can khí : Biểu hiện tình trạng hưng phấn, găng động, cáu gắt, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.

Can huyết : Phụ trách các hoạt động về kinh nguyệt và sự nuôi dưỡng các cân cơ

Quan hệ với cân: bao gồm các hoạt động vận động, khi có bệnh run tay chân, teo cơ, cứng khớp, vận động đi lại khó khăn. Khai khiếu ra mắt: mắt mờ, quáng gà, mắt sưng, nóng đỏ.

Can âm hư: ( can huyết hư ) kinh nguyệt ít, móng tay, da khô, mắt mờ, gân thịt run giật co quắp.

Can dương thịnh: nhức đầu, hoa mắt, ù tai, mặt đỏ, mắt đỏ, hay cáu gắt

 C/ TỲ:

Phụ trách việc hấp thu đồ ăn và dinh dưỡng, phản ảnh hoạt động tiêu hoá từ miệng đến hậu môn. Về  sinh lý, bệnh lý

Quan hệ với cơ nhục : Tỳ hư, ăn kém, sút cân, thịt mềm nhảo, cơ yếu.

Khai khiếu ra môi miệng : Ăn không ngon, nôn mửa.

Chức năng nhiếp huyết :Chảy máu lâu ngày do Tỳ không nhiếp huyết.

Tỳ hư : Ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, tiêu chảy kéo dài, cơ nhục mềm nhảo.

Tỳ hư hàn: đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, ợ hơi, tay chân lạnh.

D/ PHẾ:

Phụ trách về hô hấp và sự khí hoá hoạt động toàn thân.

Quan hệ với bì phu thông ra mũi họng và thanh quản biểu hiện lâm sàng có các triệu chứng:

Phế khí hư : thở nhanh nhỏ, yếu, nói nhỏ dễ ra mồ hôi sắc mặt trắng nhợt.

Phế nhiệt : ho sốt, mạch nhanh, đờm đặc dính, lưỡi đỏ.

Phế âm hư: ho khan, họng khô, khan tiếng lâu ngày, đạo hản, sốt âm triều nhiệt, khát nước.

Ð/ THẬN:

Chia làm hai loại chủ đề về Thuỷ và Hoả:  Thận thuỷ hay Thận âm : thường biểu hiện quá trình ức chế.Thường có các triệu chứng: mất ngủ, đau lưng, ù tai, ra mồ hôi trộm, nhức xương, sốt hâm hấp, cầu táo, tiểu đỏ.

Thận hoả hay Thận dương: có những biểu hiện về hưng phấn. Nếu thận dương hư có các triệu chứng chân tay sợ lạnh, tiêu chảy kéo dài, mạch yếu, di tinh, hoạt tinh, liệt dương.

Thận tàng tinh, chủ về sự phát dục cơ thể và hoạt động sinh dục nam: thận hư trẻ con chậm phát triển trí tuệ, chậm biết đi, chậm mọc răng, người lớn hoạt động sinh dục giảm, đau lưng, di tinh, liệt dương.

Quan hệ với xương tuỷ, khai khiếu ra tai: Thận hư thường đau lưng, nhức mỏi, ù tai.

Trên lâm sàng thường có hội chứng sau:

Thận âm hư: họng khô,răng đau nhức lung lay, tai ù, hoa mắt, mất ngủ, nhức xương, đạo hản. Tinh thần ức chế.

Thận dương hư: đau lưng, lạnh cột sống, chân tay lạnh, hoạt tinh, liệt dương, ỉa chảy, tiểu đêm, tinh thần giảm hưng phấn.

CÁC PHỦ:

ÐỞM  :

–  Bài tiết ra chất mật.

–  Chủ về sự quyết đoán và sự dũng cảm.

VỴ :

–  Chứa đựng và nghiền nát thức ăn.

–  Luôn có biểu hiện về bệnh lý ở răng miệng, sâu răng, hôi miệng, loét miệng thường do vị nhiệt.

TIỂU TRƯỜNG :

–   Nhận thức ăn từ vị đưa xuống hấp thụ các chất tinh khiết biến thành huyết và tân dịch, dinh dưỡng các tạng, phủ, phân thanh giáng trọc, đưa các chất cặn bã xuống Ðại Trường và Bàng Quang.

ÐẠI TRƯỜNG :

Truyến đạo để bài tiết cặn bã.

  Ð. BÀNG QUANG :

Tiếp với thận để bài tiết nước tiểu.

TAM TIÊU :

Là nhóm chức năng quan giữa các tạng,phủ trên và dưới với nhau. Sự khí hoá tam tiêu được chia làm ba phần.

–  Thượng tiêu : từ miệng đến tâm vị có các tạng Phế Tâm.

–  Trung tiêu : Từ tâm vị đến hậu môn vị có tạng Tỳ.

–  Hạ tiêu : Từ môn vị đến hậu môn có các tạng Can và Thận.

CÁC HOẠT ÐỘNG KHÁC : DINH, VỆ, KHÍ, HUYẾT, TINH, THẦN, TÂN, DỊCH :

A.DINH :  là dinh dưỡng, một chất tinh hoa của thuỷ cốc tạo thành tinh khí được vận chuyển bên trong mạch để nuôi ngũ tạng, lục phủ và cung cấp dinh dưỡng toàn thân.

B.VỆ : là phần tinh hoa đi ngoài mạch giữ nhiệm vụ bảo vệ cơ thể.

C.KHÍ : gồm có khí hơi thở và khí nội lực làm nhiệm vụ xúc tiến cho dinh huyết nuôi dưỡng cơ thể.

D.HUYẾT : trung tiêu lấy tinh khí từ dinh dưỡng hoá thành huyết đổ vào trăm mạch để nuôi cơ thể.

E.TINH : gồm có tinh hoa của chất dinh dưỡng và tinh sinh dục, là sự phối hợp của khí huyết trong quan hệ dinh dưỡng cao cấp của cơ thể.

F.THẦN : là sự thể hiện của tư duy, trí tuệ, ý thức làm chủ hết thảy mọi sự hoạt động của sinh mạng con người.

TÂN DỊCH : là các chất nước có quan hệ đến quá trình tiêu hoá như : nước tiểu, mồ hôi, nước mắt, nước mũi .v.v..

PHỦ KỲ HẰNG : ngoài tạng phủ ra trong cơ thể còn có phủ kỳ hằng là những phủ khác thường gồm có NÃO TUỶ : thận sinh ra xương tuỷ, não là chỗ hội họp của tuỷ.

TỬ CUNG : chủ về kinh nguyệt, chủ về bào thai.

KINH LẠC :

Kinh là những đường vận hành của khí chạy thẳng dọc theo cơ thể . lạc là những đường chạy ngang nối các kinh với nhau. Hệ kinh lạc gồm các đường kinh khí nối liền từ trong tạng phủ ra ngoài được liên kết bắng các lạc nối với nhau, tạo thành một màng lưới chằng chịt khắp cơ thể. Kinh khí vận hành giúp cho cơ thể thích nghi với hoàn cảnh bên ngoài. Trên những đường kinh có những nơi khí tụ lại gọi là huyệt. Có tất cả 12 đường kinh chính và 8 đường kinh phụ và khoảng 870 huyệt trên cơ thể.

QUAN NIỆM VỀ BỆNH TẬT & PHƯƠNG PHÁP CHẨN ÐOÁN ÐIỀU TRỊ ÐÔNG Y

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH :

Trong y học cổ truyền chia làm 3 nguyên nhân gây bệnh :

–  Nội nhân : do thất tình : vui, giận, buồn, lo, nghĩ, kinh, sợ.

–  Ngoại nhân : do lục khí : phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả.

–  Bất nội ngoại nhân : do té ngã, đả thương, trùng thú cắn.

1.Nội nhân :

–  Hỉ : (vui mừng)                     –   Hại đến tâm khí.

–  Nộ : (giận)                            –  Hại đến can khí.

–  Ưu, bi : (sầu, muộn)            –  Hại đến phế khí.

–  Tư : (lo lắng)                        –  Hại đến tỳ khí.

–  Khủng, kinh : (hoảng, sợ)   –  Hại đến thận khí.

           Bảy thứ tinh chí nói trên thực chất là những rối loạn về tâm lý xã hội đưa đến rối loạn chức  phận của tinh thần, gây ảnh hưởng đến công năng hoạt động của các tạng phủ.

2.Ngoại nhân :

–  Phong : gió chủ khí mùa xuân , thường kết  hợp với các khí khác như : phong hàn, phong nhiệt, phong thấp.

–  Hàn : lạnh chủ khí của mùa đông , hay làm tắc lại không ra mồ hôi, thường có phong hàn, hàn thấp.

–  Thử : nắng chủ khí về mùa hạ có đặc tính làm sốt cao, thường có : thương thử, trúng thử và thấp thử.

–  Thấp : độ ẩm thấp trong không khí, có các triệu chứng về tiêu hoá, thường có phong thấp, thấp thử và hàn thấp.

–  Táo : chủ khí của mùa thu, độ khô của không khí, thường gây những bệnh sốt cao, táo nhiệt.

–  Hoả : nhiệt, đặc tính của các bệnh dịch khí, lệ khí, truyền nhiễm. Thường có thấp nhiệt, phong nhiệt, thử nhiệt.

3.nội ngoại nhân :

 Do sang chấn té ngã, đâm, chém, tai nạn, ăn uống, lao động, tình dục là những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sức khoẻ.

B. BÁT CƯƠNG, BÁT PHÁP : BÁT CƯƠNG : (8 cương lĩnh).

Trước tình trạng diễn biến phức tạp của triệu chứng bệnh, người thầy thuốc cần phải dựa vào 8 cương lĩnh chung nhất để đánh giá tình trạng, phân tích và qui nạp giúp cho việc chẩn đoán được chính xác.

Tám cương lĩnh gồm : Âm , Dương, Biểu , Lý, Hàn, Nhiệt, Hư, Thực.

BIỂU LÝ :

 Là hai cương lĩnh phân tích và đánh giá về mức độ nông sâu của bệnh.

 Biểu : bệnh còn ở bên ngoài, ngoại cảm, còn ở kinh lạc biệu hiện sự viêm long khởi phát sốt có mồ hôi hoặc không mồ hôi, đau đầu cứng gáy tuỳ mức độ hư thực. Chưa có những rối loạn cơ năng trầm trọng.

 Lý : bệnh đã vào bên trong cơ thểcác triệu chứng diễn biến toàn phát có kèm theo những biến loạn cơ năng về tạng phủ, cũng như về tinh thần. Trong thực tế có những bệnh diễn biến vẫn còn bên ngoài nhưng nguyên nhân bệnh đã có từ bên trong.

Giữa biểu lý lại có triệu chứng bán biểu, bán lý như lúc nóng, lúc lạnh, ngực sườn đầy tức, buồn nôn, miệng đắng không thể giải biểu, không thể thanh lý, thanh nhiệt, mà phải dùng phương pháp hoà giải.

HÀN NHIỆT :

Là hai cương lĩnh biểu hiện trạng thái khác nhau của bệnh tật. Trên lâm sàng thường có  những triệu chứng hàn nhiệt lẫn lộn. Nên khi xét những biểu hiện ta cần chú ý đến các mặt sau đây :

Hàn : sắc mặt trắng, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, người ít nói, co ro, không khát thích ấm, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng nhão, tay chân lạnh.

Nhiệt : sắc mặt đỏ, rêu lưỡi dày vàng, chất lưỡi đỏ, hay nói, miệng hôi, khát, thích uống mát, tiểu tiện sẻn, đỏ, rắt, táo bón, tay chân nóng.

HƯ THỰC : 

Là hai cương lĩnh đánh giá về chính khí và tà khícủa cơ thểđể xem lại tác nhân gây bệnhvà sức chống lại của cơ thể.

Về hư ta nhận xét âm hư, dương hư, khí hư, huyết hư.

Về thực ta đánh giá mức độ khí trệ huyết ứ, thực nhiệt, thực hàn.

ÂM DƯƠNG :

Là hai cương lĩnh tổng quát, gọi là tổng cương dùng để đánh giá xu thế chung nhất của bệnh tật. Vì những triệu chứng biểu lý, hàn nhiệt, hư thực thường hay lẫn lộn. Biểu hiện lâm sàng của bệnh tật có thể âm thắng hay dương thắng

BÁT PHÁP:

Là 8 phương pháp dùng thuốc uống trong y học cổ truyền gồm : Hản, Thổ, Hạ, Hoà, Thanh, Ôn, Tiêu, Bổ.

1.HẢN PHÁP : (Làm cho ra mồ hôi).

Là phương pháp dùng các vị thuốc có tác dụng làm cho ra mồ hôi đưa các tác nhân gây bệnh ra ngoài, khi bệnh còn ở biểu phận. Trên lâm sàng hay dùng để chữa các bệnh ngoại cảm do phong hàn thấp nhiệt.

– phát tán phong hàn

– Phát tán phong nhiệt

– Phát tán phong thấp.

Chống chỉ định : khi bệnh nhân tiêu chảy, nôn, mất máu, mùa hè không nên cho ra mồ hôi nhiều.

2.THỔ PHÁP : (Gây nôn).

Dùng các vị thuốc để gây nôn khi ngộ độc thức ăn, thức uống, thuốc độc.v.v.. Lúc bệnh còn ở thượng tiêu. Phương pháp này ít dùng trên lâm sàng.

3.HẠ PHÁP : (Tẩy xổ, nhuận trường).

Dùng các loại thuốc có tác dụng tẩy xổ và nhuận trường để đưa các chất ứ động ra ngoài bằng đường đại tiện như : phân táo, huyết ứ, đàm ứ.v.v..

Chỉ dùng phương này khi bệnh thuộc về thực chứng. Gồm có các cách :

– Ôn hạ : Dùng các vị thuốc xổ có tính cay ấm như bả đậu để tẩy hàn tích.

– Nhuận hạ : Dùng các vị thuốc có tính chất xổ nhẹ nhuận trường như : mồng tơi, rau muống.

– Hàn hạ : Dùng các vị thuốc có tính  lạnh như : Ðại hoàng, phát tiêu để tẩy nhiệt tích.

– Công hạ : Dùng các vị thuốc có tính chất xổ mạnh như : lư hội, tả diệo để trừ thực tích hạ tiêu.

– Phù chính công hạ : Cũng dùng thuốc xổ mạnh nhưng vì tỳ vị hư yếu nên phai phối hợp với thuốc kiện tỳ.

Chống chỉ định : khi bệnh còn ở biểu, sốt mà không táo, người già yếu, phụ nữ có thai hay sản hậu.

4.HOÀ PHÁP (Hoà hoãn)

Dùng chữa các bệnh ngoại cảm còn bán biểu bán lý. Hàn nhiệt vãng lai không giải biểu được không thanh lý được, các bệnh rối loạn sự tương sinh tương khắc của Tạng Phủ, một số bệnh do sang chấn tinh thần. Trên lâm sàng thường dùng chữa một số bệnh như : Cảm mạo, lúc nóng lúc lạnh, rối loạn chức năng Can Tỳ, rối loạn kinh nguyệt.

Chống chỉ định : Không dùng khi bệnh còn ở biểu hay vào lý.

5.THANH PHÁP : ( Làm cho mát ).

Dùng các vị thuốc mát để làm hạ sốt khi tà khí đã vào lý phận. Trên lâm sàng thường dùng 3 cách:

– Thanh nhiệt lương huyết : Dùng các vị thuốc mát huyết như : Huỳnh liên, huỳnh bá, huỳnh cầm.

– Thanh nhiệt Tả hoả :  Dùng các vị thuốc để trừ hoả nhiệt như : Huyền sâm, sinh địa, thạch cao.

– Thanh nhiệt giải độc : Dùng các vị thuốc để giải nhiệt độc như : Kim ngân hoa, Bồ công anh, Chi tử, Nhân Trần.

–  Chú ý :  Dùng thận trọng trong trường hợp Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy kéo dài.

 6.ÔN PHÁP: ( Làm ấm nóng )

Dùng các loại thuốc ấm nóng để chữa các chứng hư hàn, quyết lảnh hồi dương cứu nghịch. Trên lâm sàng thường dùng các vị thuốc như: Nhân sâm,Phụ tử, Nhục quế, Sanh cương.

7.TIÊU PHÁP : ( Làm cho tan )

Dùng để phá tan các chứng ngưng trệ, ứ đọng do hiện tượng ứ huyết,. Ứ nước do khí trệ gây ra. Trên lâm sàng thường dùng các cách như :

– Tiêu đạo : Dùng Hương phụ, Sa nhân để chữa đầy hơi, khí uất.

-Tiêu thũng : Dùng các vị như :Ý dỉ, Phục linh, Mã đề, Mộc thông để lợi tiểu khi bị thuỷ thũng .

– Tiêu ứ : Dùng các vị thuốc như : Ðơn sâm, Hồng hoa, Tô mộc, Ðào nhơn để trị các chứng ứ huyết.

– Tiêu tích :  : Dùng các vị thuốc như : Miết giáp, Tạo giác thích, để trị các chứng ung nhọt, kết hạch.

Chống chỉ định : Không nên dùng trong trường hợp người có thai. Vì đây là phương pháp chữa triệu chứng nên cần phối hợp với các vị thuốc chữa nguyên nhân.

8.BỔ PHÁP : ( Bồi dưỡng cơ thể )

Dùng các vị thuốc chữa các chứng bệnh do công năng hoạt động của cơ thể bị giảm sút gọi là chính khí hư. Nhằm mục đích nâng cao thể trạng và giúp cho cơ thể thắng được tác nhân gây bệnh.

Trên lâm sàng thường sử dung 4 nhóm chính :

– Bổ Âm :  Thường dùng thang Lục vị hoàn để chữa chứng Thận âm hư.

– Bổ dương :  Thường dùng thang Bát vị hoàn để chữa chứng Thận dương hư.

– Bổ Khí :  Thường dùng thang Tứ quân để chữa hội chứng suy nhược toàn thân.

– Bổ huyết : Thường dùng thang Tứ vật để chữa các chứng : Bần huyết, mất huyết.

Ngoài bốn phương thức trên người ta còn dùng phép bổ trực tiếp các tạng phủ như  : Phế hư bổ Phế, Tỳ hư bổ Tỳ hoặc Tâm hư bổ Tâm hoặc theo phương thức bổ mẹ sinh con .

 

Bí quyết vận dụng “mặn, ngọt, chua, cay, đắng” để bồi bổ cơ thể

Đông y cho rằng ngũ vị theo thứ tự đối ứng với ngũ tạng của cơ thể, lượng thích hợp có tác dụng bổ ích, quá nhiều lại có thể làm mất cân bằng cơ thể, tạo thành tổn thương cho tạng khí.Ngũ vị, ngũ tạng, Sách cổ điển Trung y có viết: Ngũ vị sở nhập, chua nhập can, cay nhập phế, đắng nhập tâm, mặn nhập thận, ngọt nhập tỳ. (Ảnh sưu tầm từ Internet)

Sách Trung y Hoàng Đế nội kinh, phần Tố vấn, chương Tuyên minh ngũ khí có viết: Ngũ vị sở nhập, chua nhập can, cay nhập phế, đắng nhập tâm, mặn nhập thận, ngọt nhập tỳ. Mà trong Bành Tổ nhiếp sinh dưỡng tính luận nhấn mạnh: Ngũ vị không được thiên lệch, chua nhiều thương tỳ, đắng nhiều thương phế, cay nhiều thương can, ngọt nhiều thương thận, mặn nhiều thương tâm.

Do vậy, ngũ vị lượng thích hợp có tác dụng bổ ích đối với ngũ tạng, quá lượng thì có thể làm mất cân bằng cơ thể, tạo thành tổn thương cho tạng khí.

1. Đắng nhiều thương phếNgũ vị, ngũ tạng, Vị đắng, ví như ăn mướp đắng, tâm sen… có ích cho tâm, có thể thanh nhiệt tả hỏa, trị chứng mất ngủ, bồn chồn … do tâm hỏa vượng. Nhưng đắng nhiều lại có thể thương phế. Đắng quá độ có thể tạo thành tâm hỏa quá vượng, mà khắc chế phế khí. Do đó khi chúng ta ăn vào quá nhều đồ có vị đắng, thì có thể tổn thương chức năng phế. Mà phế chủ bì (da) mao (lông), ăn vị đắng quá nhiều, da có thể mất đi độ bóng, da khô mà lông tóc dễ bị rụng. Nếu bạn là người biểu hiện phế khí hư dễ cảm mạo, ho, ho có đờm… cần hạn chế thức ăn vị đắng.

2. Cay nhiều thương can

Cay vào phế, thường ăn thực phẩm vị cay hành, gừng, tỏi… có thể phát tán phong hàn, hành khí chỉ thống, có ích tuyên tiết phế khí, phòng trừ ngoại tà phạm phế.Ngũ vị, ngũ tạng, Nhưng cay nhiều dễ thương can. Ăn quá nhiều thực phẩm vị cay dễ dẫn tới phế khí thiên thắng, khắc phạt tạng can. Ăn nhiều cay, thì co quắp mà móng khô, can tàng huyết, chủ cân (gân), vị cay quá nhiều, có thể dẫn tới sự đàn hồi của gân bị giảm, huyết không đến được đầu móng, thì dễ bị giòn, dễ gãy, cũng có thể ảnh hưởng huyết dịch lưu thông. Do đó, người bị triệu chứng can hư thường xuyên thị váng đầu hoa mắt, sắc mặt nhợt… nên ít ăn cay.

3. Chua nhiều thương tỳ

Vị chua có thể bổ can, ví dụ như mơ, sơn tra, cam… vốn có tác dụng thu liễm, cố sáp, có thể khắc chế can hỏa, bổ can âm. Nhưng cam chua thương tỳ. Nhiều thực phẩm chua quá có thể dẫn tới can khí vượng, khắc phạm tỳ vị, dẫn đến chức năng tỳ vị mất điều hòa. Ăn nhiều chua, thịt chai da nhăn môi khô, tỳ chủ cơ nhục, vinh nhuận ra môi. Do đó, người triệu chứng tỳ hư chức năng tiêu hóa không tốt, ăn xong bụng chướng, đại tiện nát, nói tiếng bé khẽ khó nghe… cần chú ý ít ăn đồ chua.Ngũ vị, ngũ tạng, 4. Mặn nhiều thương tâm

Vị mặn có thể bổ thận, thực phẩm vị mặn là chỉ thực phẩm tươi mặn tự nhiên như rong biển, hải tảo, tảo bẹ, cua… mà không phải là ăn nhiều muối, chúng tương thông với thận khí, có thể tư dưỡng thận tinh, nhuyễn kiên tan kết.

Nhưng mặn nhiều thương tâm. Ăn nhiều mặn, thì mạch ngưng trệ mà biến sắc, tâm chủ huyết, chức năng đó mà không đủ có thể làm cho huyết mạch ngưng tụ, sắc mặt chuyển đen. Vị mặn ăn nhiều có thể tạo thành thận khí quá thịnh mà khắc chế tâm khí, tổn thương chức năng tim. Người có vấn đề như hồi hộp, đoản khí, đau ngực… nhất định phải ăn ít mặn.Ngũ vị, ngũ tạng, 5. Ngọt nhiều thương thận

Vị ngọt có thể bổ tỳ, thực phẩm vị ngọt như hoài sơn (củ mài), bí ngô, cơm, khoai lang… là bổ dưỡng khí huyết, trợ thủ điều hòa tỳ vị. Nhưng ngọt nhiều cũng thương thận, ăn nhiều đồ ngọt có thể dẫn tới tỳ khí thiên thắng, khắc phạt tạng thận. Ăn nhiều ngọt, thì xương đau mà tóc rụng, thận chủ cốt tàng tinh, vinh nhuận ra tóc, do đó đồ ngọt nếu ăn nhiều thì có thể đầu tóc mất đi độ bóng, rụng. Người triệu chứng thận hư thường xuyên đau lưng mỏi gối, ù tai, điếc tai… cần khống chế lượng đồ ngọt ăn vào.


THẢO DƯỢC MINH NHI - THẢO DƯỢC BẢO VỆ SỨC KHỎE